Huyết áp kẹt phù hợp với bệnh cảnh lâm sàng nào?

Ngày: 2018-6-16

By member of dieutri.vn

Tim lớn nhiều mức độ khác nhau, và cá dấu hiệu ứ huyết có thể thấy ở những bệnh nhân có buồng tim giãn, phụ thuộc vào thời gian bị bệnh của bệnh nhân

CÂU HỎI

Bệnh nhân nam, 55 tuổi, vào viện vì khó thở 6 tháng nay. Ông khó thở khi gắng sức và khi nằm kê 3 gối. Phổi có rale 2/3 cả 2 phế trường, phù mức độ 2+ ở chi dưới, áp lực tĩnh mạch cảnh là 10cm H20 đo ở 45° so với hõm ức. XQ ngực cho thấy có hình ảnh mờ trường phổi và bóng tim to. ECG cho thấy điện thế thấp ở tất cả các chuyển  đạo. Siêu âm tim cho thấy giãn thất trái, phân số tống máu là 20%, hở van 2 lá nhẹ, và có ít dịch ở khoang màng ngoài tim. Triệu chứng nào sau đây phù hợp với chẩn đoán của bệnh nhân này?

A. Không có tiếng T2.

B. Huyết áp kẹt.

C. T2 tách đôi mạnh ở thì hít vào.

D. Mạch đôi.

TRẢ LỜI

Tim lớn nhiều mức độ khác nhau, và cá dấu hiệu ứ huyết có thể thấy ở những bệnh nhân có buồng tim giãn, phụ thuộc vào thời gian bị bệnh của bệnh nhân. Trong giãn thất trái nặng, áp lực tĩnh mạch cảnh tăng, và tiếng thổi hở van 2, 3 lá thường gặp, tiếng tim T3,4 cũng có thể nghe thấy. Phụ thuộc vào mức độ giảm cung lượng tim, mức kháng cản của hệ thống mạch chính là huyết áp tâm trương, sự giảm cung lượng tim có thể dẫn đến huyết áp kẹt. Trường hợp T2 không nghe thấy có thể xảy ra ở bệnh hẹp chủ nặng hay hở chủ nặng khi tiếng thổi át đi tiếng T2. Tiếng T2 tách đôi ngược xảy ra khi tiếng đóng van  động mạch chủ và van động mạch phổi gần nhau hơn trong thì hít vào và có thể thấy ở bệnh nhân block nhánh trái hoàn toàn. Mạch đôi rất điển hình trong hẹp hở chủ, nhưng cũng có thể thấy đơn độc trong hở chủ nặng hay bệnh lý cơ tim hạn chế tăng sản.

Đáp án: B.