Chẩn đoán và điều trị, thuốc biệt dược

Chẩn đoán và điều trị, thuốc biệt dược, sơ cứu cấp cứu, bệnh lý, sách y học, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, thông tin y học

Chẩn đoán & điều trị

Hướng dẫn chẩn đoán xác định, chẩn đoán nguyên nhân, chẩn đoán phân biệt, điều trị toàn diện và phòng bệnh theo y học hiện đại các chuyên khoa y học.


Sách y học

Sách y học, y học cơ sở, y học chuyên nhành, triệu chứng, bệnh học, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, kỹ thuật điều dưỡng

Bệnh lý

Những vấn đề cơ bản của bệnh lý, định nghĩa, các triệu chứng, nguyên nhân, yếu tó nguy cơ, các xét nghiệm và chẩn đoán, điều trị và thuốc

Dược lý

Dược lý học, số phận của thuốc trong cơ thể, hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ, thuốc và biệt dược, cây thuốc và vị thuốc, dược điển đông dược

Thuốc A - Z

Hướng dẫn sử dụng thuốc và biệt dược tìm theo danh mục, dạng thuốc, cơ chế tác dụng, dược động học, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng, tác dụng phụ

Xét nghiệm

Các chỉ số xét nghiệm và ý nghĩa, Một số thủ tục, xét nghiệm trong lâm sàng, Thủ thuật y học, Xét nghiệm máu, sinh hóa

Thông tin

Danh sách bệnh viện, Cao đẳng y dược, Công ty dược phẩm, Đại học y dược, Quy chế bệnh viện, Thông tin y học nước ngoài, Thông tin y học tiếng Anh, Thông tin y học tiếng Việt

Phác đồ - Test

Phác đồ điều trị triệu chứng và bệnh lý mới nhất cùng những câu hỏi trắc nghiệm trong chẩn đoán và điều trị

Bài mới nhất

Lá ngón, cây thuốc độc

Vị đắng, cay tính nóng rất độc, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, giảm đau, sát trùng, chống ngứa

Lá men, thuốc làm men rượu

Người ta cắt các nhánh để lấy lá dùng chế men rượu và trước đây cũng thường dùng xuất sang Trung Quốc

Lá lụa, thuốc chữa bệnh ngoài da

Ở Ân Độ, người ta dùng lá nấu sôi trong sữa bò và thêm mật ong vào dùng đắp ngoài chữa phong hủi, ghẻ và bệnh ngoài da

Lá lốt, thuốc trị phong hàn thấp

Dùng trị phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại, rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng ỉa chảy, thận và bàng quang lạnh, đau răng

Lài trâu núi Lu, thuốc trị bệnh nấm

Quả dùng trong y học dân gian để trị bệnh nấm. Rễ cũng được dùng đắp ngoài trực tiếp trên các vết rắn cắn

Bài xem nhiều nhất

Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm huyết học (máu)

Trong thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bệnh bạch cầu cấp, lupus ban đỏ hệ thống, chứng tăng năng lách, giảm sản tủy xương, dầu cá

Amoxicillin

Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh

Augmentin

Augmentin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram và Gram dương, bao gồm nhiều vi khuẩn tiết men beta-lactamase đề kháng với ampicillin và amoxycillin.

Smecta

Smecta có khả năng bao phủ niêm mạc tiêu hóa rất lớn. Smecta tương tác với glycoprotein của chất nhầy làm tăng sức chịu đựng của lớp gel dính trên niêm mạc khi bị tấn công

Metronidazol

Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương

Ciprofloxacin

Nửa đời trong huyết tương là khoảng 3,5 đến 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi

Motilium

Motilium! Không được dùng ở bệnh nhân được biết là không dung nạp với thuốc. Không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm

Piracetam

Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm, piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm

Omeprazol

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày.

No Spa

Hấp thu qua đường uống tương đương với đường tiêm, Hấp thu hoàn toàn sau 12 phút, Thời gian bắt đầu tác dụng sau khi tiêm là 2 đến 4 phút, tối đa sau 30 phút