- Trang chủ
- Phác đồ - Test
- Câu hỏi y học
- Nguyên nhân của tiếng thổi tim liên tục: câu hỏi y học
Nguyên nhân của tiếng thổi tim liên tục: câu hỏi y học
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
CÂU HỎI
Bệnh nhân nam, 35 tuổi, vào viện vì khó thở. Bệnh diễn biến được 12 tháng, bệnh nhân khó thở khi gắng sức, tăng dần, và chỉ đi bộ được 20feet mà không phải nghỉ. Nhìn chung, anh cho rằng sức khỏe của mình là tốt, mặc dù lúc trẻ anh đã có lần biết mình có tiếng thổi ở tim. Anh không đi khám trong 15 năm. Trên khám lâm sàng, độ bão hòa O2 là 85% không thở O2 tại phòng khám. Tại tim, có tiếng thổi liên tục thô ráp suốt kỳ tâm thu và tâm trương, có rung miu. Tiếng thổi tâm thu mạnh ở phía trên cạnh xương ức bên trái. Bệnh nhân có ngón chân dùi trống và xanh tím, còn tay thì không có. Nguyên nhân thích hợp nhất gây ra tiếng thổi ở bệnh nhân này là?
A. Tĩnh mạch phổi đổ bất thường.
B. Hẹp eo động mạch chủ.
C. Còn ống động mạch.
D. Tứ chứng Fallot.
E. Thông liên thất.
TRẢ LỜI
Ống động mạch là mạch máu phôi thai nối liền động mạch chủ và động mạch phổi ngay dưới đoạn xa động mạch dưới đòn trái, có tác dụng cho dòng máu chảy từ động mạch phổi qua động mạch chủ trong quá trình phôi thai. Sau khi sinh, ống động mạch được đóng do áp lực của hệ thống mao mạch phổi , nếu nó không đóng 1 luồng shunt từ động mạch chủ sang động mạch phổi xảy ra. Bởi vì áp lực động mạch chủ luôn cao hơn động mạch phổi trong mọi chu kỳ của tim nên ta sẽ nghe thấy tiếng thổi liên tục như tiếng máy ở cạnh ức bên trái, và thường sờ có rung miu. Nếu hội chứng Eisenmenger xảy ra, bệnh nhân bắt đầu có tím, nhưng vì vị trí giải phẫu của ống động mạch là ở dưới chỗ tách ra động mạch dưới đòn trái nên bệnh nhân không có tím ở các đầu ngón tay mà chỉ tím ở chi dưới và có ngón chân dùi trống.Tĩnh mạch phổi đổ bất thường toàn bộ xảy ra khi toàn bộ 4 tĩnh mạch phổi đổ vào hệt uần hoàn tĩnh mạch, tình trạng này dẫn đến tử vong sớm sau sinh nếu không có thông liên thất hay còn lỗ bầu dục. Hầu hết những bệnh nhân này có tím rất sớm sau khi sinh.Hẹo eo động mạch chủ là bất thường bẩm sinh thường gặp do sự co hẹp chỗ động mạch gần vị trí dây chằng tĩnh mạch. Bệnh nhân có bệnh lý này thường đau đầu và có huyết áp chi trên cao hơn chi dưới và có đau cách hồi.Tứ chứng Fallot là bất thường bẩm sinh bao gồm hẹp van động mạch phổi, thông liên thất, động mạch chủ cưỡi ngựa, phì đại thất phải. Bất thường này thường được phát hiện sơm sau sinh, và được phẫu thuật. Thông liên thất gây ra luồng shunt từ trái-phải và gây tiếng thổi toàn tâm thu.
Đáp án: C.
Bài viết cùng chuyên mục
Yếu tố nguy cơ bạch cầu cấp dòng tủy: câu hỏi y học
Những yếu tố nguy cơ khác của AML là đột biến gen di truyền, tiếp xúc với tia xạ và hóa trị, các loại thuốc. Đột biến di truyền thường gây AML nhất là hội chứng Down
Những ai có nguy cơ tái phát bệnh lao
Trong khi tất cả bệnh nhân trong danh sách đều có nguy cơ cao nhiễm lao tái phát, yếu tố nguy cơ lớn nhất phát triển lao là HIV dương tính
Thông số nào là kết quả thông tim bệnh nhân chèn ép tim?
Hầu hết nguyên nhân gây ra chèn ép tim cấp thường là bệnh lý tăng sản, suy thận, viêm ngoại tâm mạc vô căn
Đau thắt lưng khi chạy thận: câu hỏi y học
Tuy nhiên, không cần phải thực hiện khẩn vì nó không giúp nhiều trong điều trị ban đầu. Hơn nữa, vì chẩn đoán chỉ dựa trên sự hiện diện của cấy máu dương tính
Rung nhĩ có triệu chứng hay gặp ở bệnh nào?
Trong rung nhĩ, nhĩ co không hiệu quả dẫn đến làm thất trái kỳ tâm trương lâu đầy, sự không hiệu quả của nhĩ co còn làm tăng áp lực nhĩ, gây phù phổi
Dùng kháng sinh theo kinh nghiệm: câu hỏi y học
Nhuộm gram ra nhiều loại vi khuẩn và có mùi hôi rất đặc hiệu cho vi khuẩn kị khí. Chẩn đoán viêm tủy xương cấp dựa trên cấy xương hay vết loét rộng. Kháng sinh phổ rộng được chỉ định
Biếng ăn tâm thần: câu hỏi y học
Dựa trên hướng dẫn thực hành của hiệp hội tâm thần Hoa Kỳ, điều trị nội trú được đặt ra cho những bệnh nhân cân nặng dưới 75 phần trăm cân nặng mong đợi theo tuổi và chiều cao
Câu hỏi trắc nghiệm y học (36)
Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần ba mươi sáu, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc
Tác nhân nào gây thoái hóa thần kinh: câu hỏi y học
Bệnh nhân mô tả triệu chứng của bệnh CJD gồm rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, và giảm chức năng vỏ não cấp cao, dễ tiến triển nhanh chóng đến sa sút trí tuệ
Hormon tạo hoàng thể (LH): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Là xét nghiệm thường được chỉ định ngay tước mội khỉ muốn xác định tình trạng rụng trứng có xảy ra không và để đánh giá các bệnh nhân bị vô kinh và hiếm muộn
Ung thư thực quản: câu hỏi y học
Ở Mỹ, K thực quản là K biểu mô tế bào vảy hoặc K tuyến. K thực quản là loại ung thư chết người, tỷ lệ tử vong cao không quan tâm đến đó là dạng tế bào nào
Tiên lượng K vú: câu hỏi y học
Xác định giai đoạn bệnh vẫn là yếu tố rất quan trọng trong tiên lượng bệnh nhân. Những yếu tố tiên lượng khác có vai trò trong việc lựa chọn phương pháp điều trị
Nhiễm ký sinh trùng trichomonaiae: câu hỏi y học
Trichomonias lây trực tiếp qua quan hệ tình dục với người bị nhiễm. Nhiều người đàn ông không triệu chứng nhưng có thể có các triệu chứng của viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn
U đau tinh hoàn: câu hỏi y học
K tinh hoàn thường xuất hiện trong thời điểm 20 đến 30 tuổi. Việc điều trị phụ thuộc vào giải phẫu bệnh và giai đoạn bệnh. U tế bào mầm được chia thành u tinh seminoma và không seminoma
Cơ chế tác dụng của Clopidogrel: câu hỏi y học
Những thuốc ức chế tiểu cầu khác hoạt động ở những vị trí khác và gây ra ức chế ngưng tập tiểu cầu. Aspirin là loại thuốc chống ngưng tập tiểu cầu thường được dùng nhất
Phác đồ nào hiệu quả nhất với Giardia: câu hỏi y học
Nhiễm Giardia được chẩn đoán dựa trên tìm thấy kháng nguyên kí sinh trùng, bào nang và thể tư dưỡng trong phân
Câu hỏi trắc nghiệm y học (1)
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn chương tim và mạch máu, dịch tễ học tim mạch, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị và phòng bệnh
Câu hỏi trắc nghiệm y học (50)
Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần năm mươi, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc
Câu hỏi trắc nghiệm y học (45)
Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần bốn mươi năm, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc
Yếu tố gây tăng tiểu cầu: câu hỏi y học
Tăng tiểu cầu có thể là nguyên phát hoặc thứ phát, tăng tiểu cầu vô căn là 1 dạng rối loạn tăng sinh tủy xương, mà liên quan đến những tế bào tạo máu tổ tiên
Hút thuốc và ngừng hút thuốc: câu hỏi y học
Thuốc lá là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch, hô hấp và ung thư có thể thay đổi được. Những người hút thuốc lá có khả năng bị giảm 1 phần 3 thời gian cuộc sống vì thuốc lá
Điều trị người mang ấu trùng giun lươn: câu hỏi y học
Ấu trùng di chuyển lên phổi qua đường máu, xuyên qua các màng phế nang, tới đường hô hấp, và được nuốt lại tới ruột non nơi mà chúng sẻ phát triển thành giun trưởng thành
Bạch cầu trung tính ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: câu hỏi y học
Hầu hết những tế bào bám vào nội mô là ở phổi, trong đó có một diện tích lớp nội mạc mạch máu. Một loạt các dấu hiệu khác là IL 1, yếu tố hoại tử khối u α
Rung giật nhãn cầu, loạn ngôn: câu hỏi y học
Một trong những đặc trưng quan trọng của những hội chứng thần kinh do khối u bị phá vỡ là gây mất thăng bằng tiểu não do những tế bào Purkinje trong tiểu não
Lựa chọn can thiệp nào khi đau bụng dữ dội: câu hỏi y học
Bệnh nhân này chẩn đoán sơ bộ là nhiễm anisakiasis. Đây là tình trạng nhiễm trùng sơ sinh nơi mà người là vật chủ tình cờ
