Xét nghiệm nào giúp chẩn đoán West Nile virus: câu hỏi y học

2018-05-11 03:30 PM
Bệnh thường xuất hiện nhiều vào mùa hè, thường bùng nổ thành dịch trong cộng đồng, liên quan đến tử vong lớn

CÂU HỎI

Một phụ nữ 64 tuổi, nhập viện vì rối loạn tri giác. Bà ta mới trở về từ chuyến đi bè trên sông mùa hè ở Colorado. Chồng bà ta nói rằng ba ta lơ mơ, dần đến hôn mê và lú lẫn, ảo giác đã 3 ngày nay. Bà ta không có tiền căn sử dụng thuốc quá liều hay bệnh lý tâm thần trước đó. Khám lâm sàng lưu ý nhiệt độ 39°C (102.2°F), tăng trương lực cơ, và tăng phản xạ. Bà ta mê sảng và mất định hướng đối với những người xung quanh. Không có dấu cổ gượng. Dịch não tủy trong với số lượng bạch câu là 15 tế bào/µL với 100% lymphocytes, protein 1.0 g/L (100 mg/dL), và glucose 4.4 mmol/L (80 mg/dL). Nhuộm Gram dịch não tủy không tiềm tìm thấy vi khuẩn. Bạn nghi ngờ bệnh nhân nhiễm West Nile virus. Xét nghiệm nào sau đây cần thiết để giúp chẩn đoán?

A. Chọc dò dịch não tủy.

B. Đo nồng độ kháng thể IgM dịch não tủy.

C. MRI não và cột sống.

D. PCR dịch não tủy.

E. Soi phân.

TRẢ LỜI

Từ khi phát hiện ở Hoa Kì vào năm 1999, West Nile virus (WNV) gây 1000-3000 ca viêm não với 300 ca tử vong hàng năm. Nó là flavivirus cùng họ với tác nhân gây viêm não Nhật Bản và St. Louis. Bệnh thường xuất hiện nhiều vào mùa hè, thường bùng nổ thành dịch trong cộng đồng, liên quan đến tử vong lớn. Ước tính khoảng 1% nhiễm gây viêm não, với số còn lại dưới mức lâm sàng hay tự khỏi. Người lớn tuổi, đái tháo đường, và có bệnh thần kinh trung ương trước đó có nguy cơ cao viêm não. WNV không cấy được, và cũng chưa có xét nghiệm PCR. Xét nghiệm tìm kháng thể IgM bình thường không qua hàng rào máu não, và sự hiện diện trong dịch não tủy do intrathecal sản sinh trong nhiễm cấp WNV. MRI bất thường chỉ 30% trường hợp nhiễm WNV, ít gặp hơn là viêm não do herpes simplex virus. Cấy phân có thể hữu ích giúp đánh giá chẩn đoán viêm não màng não hay viêm não nhưng không do WNV.

Đáp án: B.

Bài xem nhiều nhất

  • Tính độ thanh thải creatinin theo công thức Cockcroft Gault?

  • Bệnh nhân này có suy thận mức độ vừa phải giai đoạn 3, Điều này có thể là quan trọng trong tính liều thuốc

  • Nguyên nhân nào gây huyết áp chênh lệch giũa tay và chân?

  • Vị trí hẹp thường xảy ra ở xa vị trí tách ra động mạc dưới đòn trái, điều này giải thích tại sao huyết áp chi trên lại cao hơn huyết áp chi dưới

  • Câu hỏi trắc nghiệm y học (8)

  • Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn chương hô hấp phần hai, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị và phòng bệnh

  • Bệnh nào gây tiếng thổi tim toàn tâm thu?

  • Hiệu ứng Gallavadin xảy ra khi tiếng thổi ở hẹp van động mạch chủ lan xuống mỏm tim và tiếng thổi trở thành âm độ cao, giống như là tiếng thổi của hở van 2 lá

  • Câu hỏi trắc nghiệm y học (28)

  • Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần hai mươi tám, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

  • Câu hỏi trắc nghiệm y học (2)

  • Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn chương hô hấp, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị và phòng bệnh

  • Câu hỏi trắc nghiệm y học (50)

  • Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần năm mươi, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

  • Đo áp lực mao mạch phổi bít chứng tỏ có bất thường nào?

  • Dấu hiệu này có thể thấy trong hở van 2 lá, ở bệnh nhân này, hở van 2 lá nặng lên trong gắng sức có thể so bệnh lý mạch vành kín đáo

  • Câu hỏi trắc nghiệm y học (13)

  • Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn phần mười ba, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

  • Câu hỏi trắc nghiệm y học (1)

  • Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn chương tim và mạch máu, dịch tễ học tim mạch, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị và phòng bệnh