- Trang chủ
- Phác đồ - Test
- Câu hỏi y học
- Sốt lơ mơ ở bệnh nhân HIV tiêm chích: câu hỏi y học
Sốt lơ mơ ở bệnh nhân HIV tiêm chích: câu hỏi y học
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
CÂU HỎI
Bệnh nhân 39 tuổi, sử dụng thuốc chích với tiền căn viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bên phải và nhiễm HIV, bị đau lưng và sốt cả tuần qua. Ông ta có một ổ abcess gần đây ở tay phải và tự mình chọc dịch ra. Ông ta tham gia chương trình trao đổi kim tiêm và luôn rửa sạch tay trước khi tiêm heroin vào tĩnh mạch ở hố trụ trước. Khám thấy nhiệt độ ông ta là 38.1°C, nhịp tim 124/ phút, huyết áp 75/30mmHg. Ông ta rất mệt và hơi lơ mơ. Ông ta có âm thổi 4/6 ở phần thấp dọc bờ trái xương ức và thay đổi theo chu kỳ thở. Áp lực tĩnh mạch cảnh đơn pha và cao tới hàm khi ngồi từ thế 90 độ. Phổi trong, bụng mềm. Anh ta rất đau dọc khắp xương sống. Chi ông ta ấm. Sức cơ chi dưới bên phải 5/5, bên trái 4/5 của dãn và co đùi, 3/5 của dãn và co gối và 3/5 của gập lòng bàn chân. Phản xạ Babinski dương tính ở bên trái và gập ngón ở chân phải. Bước tiếp theo cần làm trên bệnh nhân này?
A. Tránh sử dụng kháng sinh trước khi có kết quả kháng sinh đồ; khám thần kinh một cách hệ thống.
B. Chụp MRI khẩn và hội chẩn ngoại thần kinh; Dùng vancomycin sau khi cấy máu.
C. Chụp MRI khẩn và hội chẩn ngoại thần kinh; Dùng vancomycin + cefepime sau khi cấy máu.
D. Chụp MRI khẩn và hội chẩn ngoại thần kinh; Tránh sử dụng kháng sinh trước khi có kết quả kháng sinh đồ
E. Dùng vancomycin + cefepime sau khi cấy máu; khám thần kinh một cách hệ thống.
TRẢ LỜI
Bệnh nhân này đang nhiễm trùng huyết nặng ở mức tối thiểu và rất có khả năng bị abscess ngoài màng cứng chèn ép tủy sống của anh ta, dựa trên sự tiến triển của yếu cơ và dấu thần kinh vận động chi dưới. Từ quan điểm nhiễm trùng, khả năng gần như nhiễm gram dương ngoài da kháng methicillin hay chủng Staphylococcus aureus có khả năng gây bệnh cảnh này. Vancomycin tiêm mạch cần thiết lúc này. Tuy nhiên, những vi khuẩn gram âm khác như Pseudomonas và nhóm HACEK cũng thỉnh thoảng gây nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc ở người tiêm chích. Bệnh nhân này có tình trạng huyết động học không ổn định, có thể nhạy với dùng kháng sinh phủ đầu gram âm theo kinh nghiệm như là cefepime. Khi mà nhiễm khuẩn này đe dọa tính mạng, việc sử dụng nó không cần đợi Đủ dữ liệu chứng minh để bắt đầu sử dụng kháng sinh phổ rộng. Một abscess ngoài màng cứng cần được chẩn đoán và phẫu thuật giải ép nhanh chóng có thể để ngăn ngừa tổn thương chức năng thần kinh vĩnh viễn.
Đáp án: C.
Bài viết cùng chuyên mục
Điều trị dự phòng với lao khi nào
Mục đích của điều trị lao tiềm ẩn là để ngừa tái phát và xét nghiệm lao tố quan trọng để xác định những ca nhiễm lao tiềm ẩn này trong nhóm nguy cơ cao
Câu hỏi trắc nghiệm y học (41)
Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần bốn mươi một, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc
Khi nào dự phòng kháng sinh cho bệnh van tim?
Tổn thương có nguy cơ cao bao gồm tổn thương sùi loét van tim, tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Nguyên nhân nào gây tiếng thổi tim giữa tâm thu?
Trong tắc nghẽn ở bệnh lý cơ tim phì đại, các nghiệm pháp làm tăng khối lượng dòng máu bị nghẽn làm tăng cường độ tiếng thổi
U đại tràng: câu hỏi y học
Hầu hết K đại trực tràng tiến triển từ polyp u tuyến. Chỉ có u tuyến là tổn thương tiền ác tính và chỉ có một phần nhỏ chúng sẽ chuyển thành ác tính.
Đặc điểm nào phân biệt viêm ngoại tâm mạc co thắt và bệnh cơ tim hạn chế?
Trong viêm ngoại tâm mạc co thắt, đo áp lực tâm trương ở các thất thường như nhau trong khi ở bệnh lý cơ tim hạn chế áp lực thất trái tăng đơn độc
Rung nhĩ: câu hỏi y học
Wafarin là thuốc chống đông đường uống được sử dụng rất rộng rãi. Cơ chế hoạt động của nó là cản trở sản xuất các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K.
Đặc trưng của hội chứng ly giải khối u: câu hỏi y học
Những tế bào bị phá hủy sẽ giải phóng các sản phẩm bên trong tế bào như phosphat, kali, acid nhân dẫn đến tăng phosphat và acid uric máu
Vi khuẩn nào vào vết thương nhanh chóng gây hoại tử tụt huyết áp
Eikenella và Haemophilus thường gặp phổ biến ở miệng của người nhưng không ở chó
Chẩn đoán chảy máu kéo dài: câu hỏi y học
Mặc dù Fibrinogen cần cho ngưng tập tiểu cầu và hình thành fibrin, thiếu hụt nghiêm trọng fibrinogen ví dụ như giảm sản xuất fibrinogen huyết nhẹ, hiếm khi gây chảy máu, hầu hết sau phẫu thuật
Đông máu rải rác nội mạch ở bệnh gan mãn: câu hỏi y học
Chẩn đoán phân biệt giữa DIC và bệnh gan giai đoạn cuối là sự thách thức đối với bác sĩ. Cả hai tình trạng này đều có các kết quả xét nghiệm
Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt: câu hỏi y học
Ở một bệnh nhân trẻ tuổi mà tiền sử gia đình bình thường và không có các dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương chảy máu đại tràng, ung thư đại tràng sẽ không được nghĩ đến
Ung thư tinh hoàn: câu hỏi y học
Những chất chỉ điểm khối u tồn tại một thời gian sau khi phẫu thuật; nếu trước khi phẫu thuật, lượng các chất chỉ điểm cao, 30 ngày hoặc muộn hơn sau khi phẫu thuật
Chiến lược đầu điên điều trị rối loạn chuyển hóa là gì?
Hầu hết các giả thiết được chấp nhận đều cho rằng sinh lý bệnh của hội chứng chuyển hóa liên quan đến dư thừa acid béo tự do và có tình trạng kháng insulin
Chọn kháng sinh điều trị viêm phổi thở máy: câu hỏi y học
Metronidazole đường tĩnh mạch ít hiệu quả hơn vancomycin đường uống trong những ca nặng
Lựa chọn điều trị khối u: câu hỏi y học
U lympho Hodgkin có tiên lượng tốt hơn u không Hodgkin. Những bệnh nhân có những yếu tố tiên lượng tốt có thể được chữa khỏi bằng xạ trị đơn thuần, trong khi những bệnh nhân có nguy cơ cao
Phác đồ nào hiệu quả nhất với Giardia: câu hỏi y học
Nhiễm Giardia được chẩn đoán dựa trên tìm thấy kháng nguyên kí sinh trùng, bào nang và thể tư dưỡng trong phân
Câu hỏi trắc nghiệm y học (53)
Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần năm mươi ba, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc
Những ai có nguy cơ tái phát bệnh lao
Trong khi tất cả bệnh nhân trong danh sách đều có nguy cơ cao nhiễm lao tái phát, yếu tố nguy cơ lớn nhất phát triển lao là HIV dương tính
Tính độ thanh thải creatinin sử dụng dữ liệu nào?
Mức Creatinin máu được sử dụng rộng rãi để đánh giá chức năng thận bởi vì chuyển hóa Creatinin từ cơ tương đối ổn định và nó là một chất tan nhỏ được lọc
Câu hỏi trắc nghiệm y học (31)
Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần ba mươi một, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc
Tác nhân nào gây tiểu buốt ở phụ nữ: câu hỏi y học
Candida thường cư trú ở đường niệu dục ở bệnh nhân khỏe mạnh và hiếm khi gây nhiễm
Phụ thuộc vitamin K: câu hỏi y học
Vitamin K là một vitamin tan trong dầu mà có vai trò trong quá trình đông cầm máu. Nó được hấp thu ở ruột non và tích trữ ở gan. Nó hoạt động như một cofactor
Điều trị sưng cẳng chân: câu hỏi y học
Những khối u ác tính của xương phổ biến nhất là những khối u tế bào tương bào có liên quan đến đa u tủy. Những tổn thương tiêu xương là do tăng hoạt động của hủy cốt bào
Theo dõi tình trạng thiếu máu: câu hỏi y học
Xơ hóa tủy xương mạn tính tự phát là một rối loạn vô tính của những tế bào tạo máu tổ tiên, không biết bệnh nguyên, được đặc trưng bởi xơ hóa tủy, dị sản tế bào tủy bào
