Chẩn đoán & điều trị

Tiếp cận bệnh nhân, dự phòng và các triệu chứng chung

Tiếp cận bệnh nhân mệt nhọc

Hội chứng mệt nhọc mạn tính không phải là bệnh đồng nhất và không có một cơ chế sinh bệnh duy nhất. Không có phát hiện thực thể hoặc test ở labô nào có thể xác minh chẩn đoán về hội chứng này.

Tiếp cận bệnh nhân sụt cân

Tiếp cận điều trị sốt và tăng thân nhiệt

Tiếp cận triệu chứng đau và thuốc điều trị

Tiếp cận và dự phòng lạm dụng các chất

Tiếp cận và dự phòng các tai nạn và bạo lực

Chẩn đoán và điều trị y học tuổi già

Những điều cần chú ý trong chăm sóc nguời già

Những công trình nghiên cứu gần đây chứng minh sự cần thiết điều trị ngoại trú người tăng huyết áp tâm thu và tâm trương cũng như chỉ có tăng huyết áp tâm thu đơn thuần.

Phản ứng thuốc, bệnh do thuốc gây nên ở người cao tuổi

Tiểu tiện không tự chủ ở người cao tuổi (chẩn đoán và điều trị)

Trạng thái mất ổn định ở người cao tuổi (mất ổn định thể lực, ngã, đi chệnh choạng)

Tình trạng bất động ở bệnh nhân cao tuổi (nguyên lý chẩn đoán và điều trị)

Giảm sút trí tuệ ở người cao tuổi (nguyên lý chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư

Các hội chứng cận ung thư (chẩn đoán và điều trị)

Hội chứng cận ung thư thường được cho là do tác động chuyển hóa hoặc nội tiết lạ không liên quan đến tổ chức ung thư. Các dấu hiệu lâm sàng có thể giống với các rối loạn nội tiết, chuyển hóa máu, thần kinh cơ.

Một số biến chứng trong ung thư (chẩn đoán và điều trị)

Cấp cứu hội chứng Carcinoid ác tính

Cấp cứu tăng acid uric máu và bệnh thận urate cấp trong ung thư

Cấp cứu biến chứng tăng Calci máu trong ung thư

Cấp cứu biến chứng chèn ép tủy sống trong ung thư

Chẩn đoán và điều trị bệnh da và phần phụ

Bệnh nấm móng (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh nấm móng thường khó điều trị vì đòi hỏi thời gian điều trị dài và bệnh hay tái phát. Nấm móng tay đáp ứng điều trị tốt hơn nấm móng chân.

Những hình thái bất thường của móng (chẩn đoán và điều trị)

Rụng tóc (hói, chẩn đoán và điều trị)

Rối loạn sắc tố da (chẩn đoán và điều trị)

Loét cẳng chân thứ phát sau thiểu năng tĩnh mạch (chẩn đoán và điều trị)

Loét da do tỳ đè (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh mắt

Những điều cần chú ý khi xử trí tổn thương mắt

Cảm giác bỏng hoặc đau nhức được tạo nên do tra thuốc hoặc đặt kính tiếp xúc, đôi khi xơ hóa hoặc sẹo hóa kết giác mạc có thể xuất hiện.

Các kỹ thuật dùng trong điều trị tổn thương mắt

Nguyên tắc điều trị các nhiễm khuẩn mắt (chẩn đoán và điều trị)

Viêm kết mạc và giác mạc do hóa chất (chẩn đoán và điều trị)

Viêm giác mạc do tia cực tím (chẩn đoán và điều trị)

Tổn thương xé rách ở mắt (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh tai mũi họng

Biểu hiện của nhiễm HIV tai mũi họng (chẩn đoán và điều trị)

Sự tăng lên của u carcinom tế bào vẩy cũng thấy ở nhóm người đồng tính luyến ái, có lẽ cũng liên quan đến nhiễm HIV.

Các bệnh biểu hiện có khối ở vùng cổ (chẩn đoán và điều trị)

Dị vật khí phế quản, thực quản (chẩn đoán và điều trị)

Mở khí quản và mở màng nhẫn giáp (chẩn đoán và điều trị)

Liệt dây thanh âm (chẩn đoán và điều trị)

U thanh quản (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp

Tràn khí màng phổi tự phát (chẩn đoán và điều trị)

Tràn khí màng phổi thứ phát xảy ra như một biến chứng của COPD, hen, xơ nang, lao và cac bệnh phổi thâm nhiễm các loại gồm cả viêm phổi pneumocystis.

Tràn dịch màng phổi (chẩn đoán và điều trị)

Viêm màng phổi (chẩn đoán và điều trị)

Hội chứng trụy hô hấp cấp (ARDS, chẩn đoán và điều trị)

Suy hô hấp cấp (chẩn đoán và điều trị)

Hội chứng tăng thông khí (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh tim

Cấp cứu tăng huyết áp (chẩn đoán và điều trị)

Ngày càng có nhiều các thuốc dùng trong điều trị cấp cứu tăng huyết áp đã liệt kê các thuốc, liều lượng và tác dụng phụ. Natri nitroprussid là một thuốc được chọn cho hầu hết các cấp cứu tăng huyết áp nặng.

Tăng huyết áp (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh tim và thai nghén (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh tim và phẫu thuật (chẩn đoán và điều trị)

Các khối u tim (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh tim do phổi (chứng tim phổi mạn)

Chẩn đoán và điều trị bệnh mạch máu và bạch huyết

Hạ huyết áp và sốc (chẩn đoán và điều trị)

Sốc xuất hiện khi tuần hoàn máu động mạch không đủ cung cấp cho nhu cầu chuyển hóa của mô. Điều trị phải hướng đến cả chống sốc và điều trị nguyên nhân.

Phù bạch huyết (chẩn đoán và điều trị)

Viêm mạch bạch huyết và viêm hạch bạch huyết (chẩn đoán và điều trị)

Tắc tĩnh mạch chủ trên (chẩn đoán và điều trị)

Thiểu năng tĩnh mạch mạn tính (chẩn đoán và điều trị)

Viêm tĩnh mạch huyết khối ở tĩnh mạch nông (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh máu

Truyền máu (làm test hòa hợp, phản ứng và bệnh lây truyền)

Hồng cầu đóng gói là một hợp thành được dùng nhiều nhất để làm tăng hematocrit. Mỗi đơn vị có một thể tích khoảng 300 mL trong đó gần 200 mL chứa hồng cầu.

Chất chống đông do Luput (chẩn đoán và điều trị)

Tình trạng tăng đông máu (chẩn đoán và điều trị)

Kháng thể yếu tố VIII mắc phải (chẩn đoán và điều trị)

Đông máu rải rác nội mạch (chẩn đoán và điều trị)

Thiếu vitamin K (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa

Chít hẹp trực tràng hậu môn, mất tự chủ và ung thư biểu mô tế bào vảy hậu môn

Các u này thường hiếm, chỉ bao gồm 1% tất cả ung thư hậu môn và ruột kết, xuất huyết, đau, nổi u tại chỗ là những dấu hiệu thông thường nhất. Tổn thương thường lẫn với trĩ hoặc các rối loạn hậu môn thường gặp khác.

Các loại Condylom hậu môn (mụn cóc sinh dục)

Sa và loét trực tràng, nứt, áp xe và đường rò hậu môn

Viêm hốc tuyến và viêm nhú, nhiễm khuẩn trực tràng hậu môn

Bệnh trĩ (chẩn đoán và điều trị)

Ung thư ruột kết (đại tràng) trực tràng (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến vú

Bất thường của vú được tạo hình

Những báo cáo gần đây cho rằng có sự liên quan giữa Silicon dạng gel và bệnh tự miễn đã làm cho nhiều nhà phẫu thuật thẩm mỹ ngừng sử dụng Silicon dạng gel làm chất liệu độn vú như thường lệ.

Hoại tử mỡ và áp xe vú

Tiết dịch núm vú (chẩn đoán và điều trị)

U xơ tuyến vú (chẩn đoán và điều trị)

Loạn sản vú (bệnh xơ nang)

Ung thư vú ở nam (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh phụ khoa

Hội chứng mãn kinh (chẩn đoán và điều trị)

Tuổi trung bình của mãn kinh ở các xã hội phương Tây là 51 tuổi. Mãn kinh sớm được định nghĩa là suy buồng trứng và mất kinh trước tuổi 40 thường do di truyền hay tự miễn.

Hiếp dâm (chẩn đoán và điều trị)

Triệt sản (chỉ định và điều trị)

Phá thai (chỉ định và điều trị)

Tránh thai sau giao hợp (chỉ định và điều trị)

Tránh thai dựa trên cơ sở biết các thời kỳ dễ có thai

Chẩn đoán và điều trị sản khoa

Cho con bú (nuôi con bằng sữa mẹ)

Cho bú thường xuyên đòi hỏi phải có giờ giấc để tăng cường tiết sữa và cho bú có kết quả. Việc nuôi dưỡng bằng sữa mẹ giúp ích về mặt thời gian, đầu tiên, được các thầy thuốc, y tá và các bà mẹ nuồi con bằng sữa mẹ ủng hộ.

Viêm vú hậu sản (chẩn đoán và điều trị)

Đề phòng chuyển dạ đẻ non (chẩn đoán và điều trị)

Đề phòng huyết tán của trẻ sơ sinh (bệnh nguyên hồng cầu thai nhi)

Những biến chứng ngoại khoa trong thai nghén

Tình trạng bệnh nội khoa gây biến chứng thai nghén

Chẩn đoán và điều trị bệnh cơ xương khớp

Hoại tử xương vô khuẩn (chẩn đoán và điều trị)

Những vị trí hay gặp khác là cổ chân, vai và khủyu. Ban đầu, X quang thường bình thường; chụp cộng hưởng tứ, cắt lớp vi tính và đồng vị phóng xạ là những kĩ thuật thăm dò nhậy hơn.

Biểu hiện thấp khớp trong ung thư (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh thiểu sản xương (bệnh giòn xương)

Viêm khớp trong bệnh sarcoid (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh (bệnh charcot)

Các khối u và những tổn thương giống khối u của xương

Chẩn đoán và điều trị bệnh rối loạn miễn dịch và dị ứng

Điều trị các bệnh dị ứng

Loại trừ tiếp xúc với dị nguyên sẽ chữa được vấn đề đặc hiệu nhưng nó có thể hoặc không có thể làm giảm tính nhạy cảm miễn dịch cơ bản với dị nguyên này. Sự thành công đòi hỏi chẩn đoán đúng dị nguyên gây bệnh trong mỗi trường hợp.

Chẩn đoán các bệnh dị ứng

Phân loại các bệnh dị ứng (chẩn đoán và điều trị)

Sự liên quan giữa kháng nguyên HLA và các bệnh đặc hiệu

Cơ chế tác động của các thuốc ức chế miễn dịch (chẩn đoán và điều trị)

Ghép tạng trong lâm sàng (chẩn đoán và điều trị)

Đánh giá trước phẫu thuật

Đánh giá bệnh thận trước phẫu thuật

Nên lọc máu cho những bệnh nhân này trong vòng 24 giờ trước phẫu thuật và nên đo mức điện giair huyết thanh ngay trước phẫu thuật và theo dõi sát trong giai đoạn hậu phẫu.

Xử trí bệnh nội tiết trước phẫu thuật

Đánh giá thần kinh trước phẫu thuật

Đánh giá về huyết học trước phẫu thuật

Đánh giá trước phẫu thuật bệnh nhân bị bệnh gan

Đánh giá phổi trong phẫu thuật cắt bỏ không ở phổi

Chăm sóc giai đoạn cuối đời

Các nhiệm vụ sau khi bệnh nhân tử vong

Sự chăm sóc thực sự người bệnh ở giai đoạn cuối còn bao gồm cả theo dõi các thành viên còn sống trong gia đình người bệnh sau khi người bệnh qua đời. Theo dõi có thể giúp các bác sỹ đánh giá nỗi khổ đau mà gia đình người bệnh đang trải qua và để lảm yên lòng họ.

Các vấn đề tâm lý xã hội và tinh thần giai đoạn cuối đời

Ngừng sự trợ giúp cho giai đoạn cuối đời

Dinh dưỡng và bù dịch giai đoạn cuối đời

Xử lý triệu chứng giai đoạn cuối đời

Các vấn đề văn hóa của giai đoạn cuối đời

Chẩn đoán và điều trị bệnh gan, mật và tụy

Carcinoma tụy và vùng quanh bóng Vater (chẩn đoán và điều trị)

Với carcinoma đầu tụy, chụp phim hàng loạt đường tiêu hóa trên có thể cho thấy có sự giãn rộng của quai tá tràng, những bất thường niêm mạc của tá tràng, thay đổi từ phù nề đến xâm lấn hoặc loét, hoặc co thắt, hoặc chèn ép.

Viêm tụy mạn tính (chẩn đoán và điều trị)

Viêm tụy cấp (chẩn đoán và điều trị)

Carcinoma đường mật (chẩn đoán và điều trị)

Viêm ống mật xơ hóa nguyên phát (chẩn đoán và điều trị)

Chít hẹp đường mật (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị rối loạn nước điện giải

Điều trị bằng dung dịch muối

Đại đa số những người cần muối và điện giải qua truyền tĩnh mạch là do họ không có khả năng uống lượng dịch cần thiết để duy trì. Giới hạn chịu đựng của cơ thể cho phép mở rộng phạm vi một cách hợp lý trong xử trí miễn là chức năng thận bình thường.

Nhiễm kiềm chuyển hóa (chẩn đoán và điều trị)

Nhiễm toan chuyển hóa (chẩn đoán và điều trị)

Nhiễm kiềm hô hấp (chẩn đoán và điều trị)

Nhiễm toan hô hấp (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán rối loạn cân bằng toan kiềm

Chẩn đoán và điều trị bệnh nhân bị bệnh thận

Các bệnh đa hệ thống có tổn thương thận

Cần điều trị bệnh nhân bị đa u tủy xương có protein Bence Jones niệu bằng melphalan và prednison. Tránh làm tăng calci máu và uống nhiều nước đề phòng rối loạn chức năng thận nặng lên.

Bệnh nang thận (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh ống thận - mô kẽ mạn tính (chẩn đoán và điều trị)

Các bệnh ống thận - tổ chức kẽ

Bệnh thận thể hiện cả hội chứng thận hư và thận viêm

Bệnh thận hư do các bệnh hệ thống (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh hệ niệu học

Khối u tinh hoàn (chẩn đoán và điều trị)

Trong khi nguyên nhân của ung thư tinh hoàn còn chưa rõ, cả yếu tố bẩm sinh và mắc phải cũng đi kèm với sự phát triển khối u. Khoảng 5% của những khối u tinh hoàn phát triển ở những bệnh nhân có tiền sử tinh hoàn ẩn với u tinh là phổ biến nhất.

Khối u ở thận (chẩn đoán và điều trị)

Ung thư niệu quản và bể thận (chẩn đoán và điều trị)

Ung thư bàng quang (chẩn đoán và điều trị)

Ung thư tuyến tiền liệt (chẩn đoán và điều trị)

Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh hệ thần kinh

Hội chứng liệt chu kỳ (periodic paralysis syndrome) (chẩn đoán và điều trị)

Ở thanh niên Châu Á, hội chứng này thường đi kèm hội chứng cường giáp, điều trị là cần điều chỉnh nội tiết trước và phòng cơn tái phát sau đó.

Các rối loạn bệnh lý cơ (chẩn đoán và điều trị)

Các rối loạn liên quan đến sử dụng kháng sinh Aminoglycosid

Bệnh ngộ độc thịt (ngộ độc clostridium botulinum) (chẩn đoán và điều trị)

Hội chứng nhược cơ (hội chứng Lambert Eaton) (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh nhược cơ nặng (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh rối loạn tâm thần

Những vấn đề tâm thần liên quan đến nằm viện và các rối loạn do dùng thuốc, phẫu thuật

Những vấn đề về hành vi, thường liên quan đến phủ định bệnh. Trong những trường hợp cực đoan, những vấn đề này có thể thúc đẩy bệnh nhân trốn viện, làm ngược lại chỉ dẫn về y tế.

Các rối loạn tâm thần ở người cao tuổi (chẩn đoán và điều trị)

Mê sảng, sa sút trí tuệ và các rối loạn nhận thức (hội chứng não thực thể)

Phụ thuộc các chất hỗn hợp và dung môi (chẩn đoán và điều trị)

Phụ thuộc Caffein (chẩn đoán và điều trị)

Phụ thuộc các chất kích thích amphetamin và cocain (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết

Hạ đường huyết do Pentamidin (chẩn đoán và điều trị)

Tiếp theo liệu trình điều trị đầy đủ bằng pentamidin, cần theo dõi glucose máu lúc đói hay glycohemoglobin sau đó để đánh giá phạm vi phục hồi tế bào β tụy hoặc di chứng tổn thương. 

Hạ đường huyết do bệnh lý miễn dịch (chẩn đoán và điều trị)

Hạ đường huyết giả tạo

Hạ đường huyết liên quan với rượu (lúc đói sau uống rượu) (chẩn đoán và điều trị)

Hạ đường huyết sau bữa ăn (phản ứng) (chẩn đoán và điều trị)

Hạ đường huyết do u ngoài tụy (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị rối loạn dinh dưỡng

Theo dõi bệnh nhân trong quá trình hỗ trợ dinh dưỡng

Những bệnh nhân có cân bằng nitơ dương tính có thể được tiếp tục chế độ hiện tại của họ, những bệnh nhân có cân bằng nitơ âm tính thì nên tăng vừa phải lượng calo và protein đưa vào, sau đó đánh giá lại.

Các biến chứng của hỗ trợ dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa

Các dung dịch hỗ trợ dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa

Các biến chứng của hỗ trợ dinh dưỡng đường tiêu hóa

Các dung dịch hỗ trợ dinh dưỡng đường tiêu hóa

Nhu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân

Chẩn đoán và điều trị bệnh truyền nhiễm

Bệnh Lyme (nhiễm Borrelia Lyme - chẩn đoán và điều trị)

Căn bệnh này, được đặt tên theo thị trấn old Lyme, Connecticut, do xoắn khuẩn Borrelia burgdoíeri gây nên, lây truyền cho người qua ve bọ ixodid, một bộ phận của phức hệ Ixodes ricinus.

Bệnh do Leptospira (chẩn đoán và điều trị)

Sốt do chuột cắn (xuắn khuẩn, bệnh Sodocu)

Sốt hồi quy (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh xoắn khuẩn không lây qua đường tình dục (chẩn đoán và điều trị)

Các giai đoạn lâm sàng của Giang mai (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị bệnh do ký sinh đơn bào và giun sán

Bệnh ấu trùng di trú nội tạng (bệnh giun toxocara)

Phương pháp phòng bệnh ở người tốt nhất là điều trị định kỳ chó con, mèo con, chó và mèo mẹ đang trong thời kỳ cho con bú, bắt đầu từ 2 tuần sau khi đẻ, nhắc lại mỗi tuần một lần, trong 3 tuần và sau đó cứ 6 tháng một lần.

Bệnh giun tóc (bệnh giun roi ngựa)

Bệnh giun xoắn (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh giun lươn (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh giun chỉ Onchocera (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh giun chỉ Loa loa (chẩn đoán và điều trị)

Chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm trùng do nấm

Một số dạng nấm gây nhiễm trùng cơ hội

Trong các tổ chức của bệnh nhân bị bệnh nấm sợi đen, nấm có mầu đen hoặc mầu nâu nhạt, tế bào nấm đen hoặc cả hai. Cấy trên môi trường thích hợp là cần thiết để xác định tác nhân gây bệnh.

U nấm (Mycetoma, Maduromycosis và Actinomycetoma)

Nhiễm nấm da kéo dài (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh nấm Sporotrichum (chẩn đoán và điều trị)

Các nhiễm trùng do Penicillium marneffei (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh nấm Blastomyces vùng nam mỹ (paracocci Dioimomycosis)

Bài xem nhiều nhất

Nhồi máu não (chẩn đoán và điều trị)

Huyết khối mạch hoặc nghẽn mạch làm tắc một mạch máu lớn gây nên nhồi máu não. Nguyên nhân của nhồi máu não là hậu quả của thiếu máu não thoáng qua và xơ vữa của các động mạch não.

Cường giáp (nhiễm độc giáp) (chẩn đoán và điều trị)

Dấu hiệu nhiễm độc giáp có thể bao gồm nhìn chằm chằm, dấu hiệu von Graefe, nhịp tim nhanh hoặc rung nhĩ, run đầu chi, da nóng ẩm, tăng phản xạ gân xương, tóc mềm, móng dễ gãy, và suy tim (hiếm gặp hơn).

Bệnh giun lươn (chẩn đoán và điều trị)

Tình trạng tự nhiễm ở người, một hiện tượng có lẽ xuất hiện với tỷ lệ thấp ở phần lớn các bệnh nhân là một yếu tố quan trọng xác định số lượng giun và là nguyên nhân duy trì sự tồn tại của bệnh.

Bệnh nang thận (chẩn đoán và điều trị)

Đau bụng và mạng sườn là do nhiễm khuẩn, chảy máu trong nang hoặc do sỏi thận. Điều trị thông thường bằng các thuốc giảm đau và nghỉ ngơi tại giường. Nếu đau mạn tính, có thể cần phải chọc hút để giảm áp lực trong nang.

Đái tháo đường (chẩn đoán và điều trị)

Đái tháo đường là một hội chứng với rối loạn chuyển hóa và tăng đường huyết không thích hợp hoặc là do giảm bài tiết insulin, hoặc là do cơ thể vừa kháng với insulin vừa bài tiết insulin không thích hợp để bù chỉnh.

Thiếu máu não cục bộ thoáng qua (chẩn đoán và điều trị)

Rất nhiều bệnh nhân thiếu máu não cục bộ thoáng qua do cục máu đông từ tim hoặc từ động mạch lớn ngoài sọ và cục máu đông đôi khi thấy ở động mạch võng mạc.

Đau đầu (chẩn đoán và điều trị)

Khởi phát đau đầu dữ dội, ở bệnh nhận trước đó khỏe mạnh thì hầu như chắc chắn có liên quan đến tổn thương nội sọ như chảy máu dưới nhện, hoặc viêm màng não.

Nhiễm toan chuyển hóa (chẩn đoán và điều trị)

Dù rất hữu ích, nhưng khoảng trống anion cũng dễ gây nhầm lẫn, nhất là khi có hạ albumin máu, dùng kháng sinh như carbenicillin, polymyxin, tăng hoặc giảm natri máu.

Đau vùng lưng dưới (thắt lưng) (chẩn đoán và điều trị)

Rối loạn rễ thần kinh cũng gây ra dị cảm và tê ở vùng da (đối lập với dây thần kinh ngoại biên) và yếu cơ phân bố theo đoạn, thay đổi phản xạ kèm theo tổn thương sợi thần kinh cảm giác hoặc vận động.

Suy thận cấp (chẩn đoán và điều trị)

Các dấu hiệu gặp trong suy thận cấp chủ yếu là do hậu quả của tăng urê máu và các nguyên nhân gây suy thận. Tăng urê máu gây buồn nôn, nôn, mệt thỉu, rối loạn cảm giác.

Viêm gan virus (chẩn đoán và điều trị)

Ở những người tổn thương miễn dịch nên cân nhắc chẩn đoán phân biệt viêm gan với nhiễm cytomegalovirus, Epstein Barr virus, và herpes simplex vẫn còn những tác nhân chưa được xác định để giải thích cho phần trăm nhỏ các trường hợp có biểu hiện viêm gan virus cấp tính.

Viêm túi mật cấp (chẩn đoán và điều trị)

Cơn cấp thường được thúc đẩy bởi một bữa ăn quá no hoặc quá nhiều chất béo và được đặc trưng bằng sự xuất hiện tương đối đột ngột của đau bụng liên tục và dữ dội, khu trú ở vùng thượng vịì hoặc hạ sườn phải.

Suy vỏ thượng thận mạn tính (bệnh addison) (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh Addison là một bệnh ít phổ biến, do sự phá hủy hoặc rối loạn chức năng của vỏ thượng thận. Bệnh được đặc trưng bởi sự thiếu hụt mạn tính cortisol, aldosteron và androgen thượng thận, gây sạm da kín đáo hoặc rõ rệt.

Hội chứng thận hư (chẩn đoán và điều trị)

Protein niệu là do hậu quả hư biến sự tích điện âm của màng đáy cầu thận. Có thể dùng băng giấy để xét nghiệm sàng lọc, nhưng cần nhớ loại xét nghiệm này chỉ xác định được albumin mà thôi.

Khối u ở thận (chẩn đoán và điều trị)

Những khối u thận thường được phát hiện đầu tiên bằng chụp hệ tiết niệu cản quang qua đường tĩnh mạch. Muốn đánh giá sâu hơn thì cần siêu âm để xác định xem u dạng rắn hay u dạng nang.