Vaccin human papillomavirus: câu hỏi y học

2018-03-08 10:17 AM
Thuốc chủng ngừa nên dùng ở trẻ em gái và phụ nữ trẻ trong độ tuổi từ 9 đến 26 với điều kiện là họ chưa có bằng chứng nhiễm với cả hai loại HPV 16 và 18 này

CÂU HỎI

Điều nào sau đây đúng khi nói về vaccin human papillomavirus (HPV), vaccine (Gardasil) ?

A. Nó không bảo vệ chống lại mụn cóc sinh dục.

B. Nó là vaccin chứa virus sống không hoạt lực.

C. Nó hướng tới tất cả chuỗi gene sinh ung của HPV nhưng chỉ có hiệu quả 70% trong giảm tỉ lệ mắc ở mỗi cá nhân.

D. Mỗi lần hoạt động tình dục, người phụ nữ lại mất đi một ít khả năng bảo vệ của vaccine.

E. Những mũi vaccine nên được duy trì tiếp tục sau khi nhận kết quả Pap smear chuẩn.

TRẢ LỜI

Sẽ sớm có 2 loại vaccine HPV: Gardasil (Merck) hiện đang được cấp phép và chứa HPV types 6, 11, 16, and 18; Cervarix (Glaxo-SmithKline) đang chờ phán quyết cuối cùng để được sử dụng và chứa HPV types 16 và 18. HPV types 6 và 11 gây 90% các mụn cóc sinh dục. HPV 16 và 18 gây 70% ung thư cổ tử cung. Cả 2 vaccine này đều chứa các phần giống virus những không nhân nuleic, vì thế không hoạt động. Các hai đều bảo vệ đến 100% chống lại hai chủng thường gây ung thư (16 và 18) nhưng không bao phủ các chủng virus khác gây đến 30% ung thư cổ tử cung. Bởi vì vaccine không bảo vệ chống lại tất cả các type huyết thanh HPV gây ung thư, khuyến cáo nên làm PAP kiểm tra đối với phụ nữ để theo dõi và điều trị ung thư cổ tử cung. Thuốc chủng ngừa nên dùng ở trẻ em gái và phụ nữ trẻ trong độ tuổi từ 9 đến 26 với điều kiện là họ chưa có bằng chứng nhiễm với cả hai loại HPV 16 và 18 này.

Đáp án: E.

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm