Kháng kháng sinh khi nuôi cấy: câu hỏi y học

2018-02-21 10:13 AM
Tác nhân gây bệnh phổ biến dẫn đến nhiễm trùng da sinh mủ và liên quan đến hoại tử mô, viêm cơ mủ , viêm nội tâm mạc và viêm tủy xương. Biến chứng đáng sợ nhất là viêm phổi hoại tử

CÂU HỎI

Một người phụ nữ, 30 tuổi nhập viện vì khó thở nặng, lơ mơ, ho đàm và sốt cơn. Cô ta đã bệnh một tuàn với triệu chứng ban đầu giống như bị cúm : sốt, đau khớp, nhức đầu, và ớn lạnh. Triệu chứng gần như cải thiện hoàn toàn khi không điều trị gì cách đó 36h, sau đó xuất hiện rét run và triệu chứng hô hấp tiến triển

Khám ban đầu nhiệt 39.6°C, mạch130 lần/ phút, huyết áp 95/60 mmHg, tần số thở 40, và oxygen bão hòa là 88% khi thở mask100%. Thăm khám thấy cô ta lạnh, lơ mơ, và rất khó thở. Khám phổi phát hiện ấm thổi ống ở đáy phổi trái. Cô ta được đặt nội khí quản và hồi sức bằng dịch truyền và kháng sinh. CT scan cho thấy có hoại tử thùy dưới phổi trái. Cấy máu và đàm mọc Staphylococcus aureus. Mẫu cấy này sẽ kháng với loại kháng sinh nào sau đây?

A. Doxycycline.

B. Linezolid.

C. Methicillin.

D. Trimethoprim/sulfamethoxazole (TMP/SMX).

E. Vancomycin.

TRẢ LỜI

Trong những năm gần đây, sự xuất hiện của tụ cầu kháng thuốc methicillin đã được báo cáo ở nhiều nơi. Tác nhân gây bệnh phổ biến dẫn đến nhiễm trùng da sinh mủ và liên quan đến hoại tử mô, viêm cơ mủ , viêm nội tâm mạc và viêm tủy xương. Biến chứng đáng sợ nhất là viêm phổi hoại tử sau nhiễm trùng hô hấp trên và có thể ảnh hưởng ở những người trước đây khỏe mạnh. Tác nhân này tạo ra các Panton-Valentine leukocidin protein hình thành nên các lổ trên màng tế bào bạch cầu khi chúng đến các vị trí nhiễm và như là chất đánh dấu cho tác nhân  này. Một cách xác định dễ dàng MRSA là xác định chủng của chúng. Không giống như MRSA phân lập trong quá khứ, vốn nhạy cảm với vancomycin, daptomycin, quinupristin/dalfopristin, và linezolid, CA-MRSA thường nhạy với TMP/SMX và doxycycline. Chúng cũng nhạy với clindamycin. Thuật ngữ mắc phải trong cộng đồng hiện tại khá phổ biến trong việc phân lập các chủng S. aureus gây nhiễm phổ biến ở nhiều bệnh viện trên thế giới.

Đáp án: C.

Bài xem nhiều nhất

Tính độ thanh thải creatinin theo công thức Cockcroft Gault?

Bệnh nhân này có suy thận mức độ vừa phải giai đoạn 3, Điều này có thể là quan trọng trong tính liều thuốc

Nguyên nhân nào gây huyết áp chênh lệch giũa tay và chân?

Vị trí hẹp thường xảy ra ở xa vị trí tách ra động mạc dưới đòn trái, điều này giải thích tại sao huyết áp chi trên lại cao hơn huyết áp chi dưới

Câu hỏi trắc nghiệm y học (8)

Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn chương hô hấp phần hai, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị và phòng bệnh

Bệnh nào gây tiếng thổi tim toàn tâm thu?

Hiệu ứng Gallavadin xảy ra khi tiếng thổi ở hẹp van động mạch chủ lan xuống mỏm tim và tiếng thổi trở thành âm độ cao, giống như là tiếng thổi của hở van 2 lá

Câu hỏi trắc nghiệm y học (28)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần hai mươi tám, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

Đo áp lực mao mạch phổi bít chứng tỏ có bất thường nào?

Dấu hiệu này có thể thấy trong hở van 2 lá, ở bệnh nhân này, hở van 2 lá nặng lên trong gắng sức có thể so bệnh lý mạch vành kín đáo

Câu hỏi trắc nghiệm y học (2)

Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn chương hô hấp, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị và phòng bệnh

Câu hỏi trắc nghiệm y học (50)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần năm mươi, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

Mạch đảo xẩy ra khi nào?

Trong các bệnh lý nặng như COPD nặng, chèn ép tim, hay tắc tĩnh mạch chủ trên cũng có thể có hiện tượng huyết áp tâm thu chỉ giảm ít hơn 10mmHg

Câu hỏi trắc nghiệm y học (13)

Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn phần mười ba, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc