- Trang chủ
- Phác đồ - Test
- Câu hỏi y học
- Bệnh phối hợp với HIV: câu hỏi y học
Bệnh phối hợp với HIV: câu hỏi y học
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
CÂU HỎI
Một người đàn ông 40 tuổi, nhập viện vì sốt, nổi hạch mềm, và đau ¼ trên phải bụng. 2-3 tuần nay . Ông ta đã bị sụt cân và ớn lạnh cả năm qua. Khám thấy ông ta có sốt và nấm miệng. Có hạch cổ trước mềm < 1 cm gan to và mềm. Ông ta được chẩn đoán (CD4+ lymphocyte = 12/µL và HIV RNA 650,000 copies/mL).
Cấy máu mọc Mycobacterium avium. Ông ta được điều trị rifabutin và clarithromycin, kèm với dapsone để dự phòng Pneumocystis , và được xuất viện sau 2 tuần sau đó khi đã hết sốt. Ông ta tiếp tục điều trị tiếp HIV 4 tuần tiếp theo và bắt đầu dùng tenofovir, emtricitabine và efavirenz. Hai tuần sau nữa, ông ta trở lại với sốt, đau cổ, và đau bụng. Nhiệt độ lúc này 39.2°C, nhịp tim 110/ phút, huyết áp 110/64 mmHg, và độ bão hòa oxy bình thường. Hạch cổ của ông ta giờ đã to 2 cm và rất mềm, và một trong số đó đã dò ra da với dịch mủ vàng, nhuộm AFB dương tính. Ông ta cũng có gan to và mềm. Chẩn đoán gần nhất nào để giải thích tình trạng bệnh của ông ta?
A. Viêm màng não do Cryptococcal.
B. Điều trị HIV thất bại.
C. Hội chứng tái hoạt miễn dịch với Mycobacterium avium.
D. Kaposi’s sarcoma.
E. Điều trị thất bại Mycobacterium avium do kháng thuốc.
TRẢ LỜI
Hội chứng phục hồi miễn dịch (IRIS) thường gặp sau khi khởi đầu điều trị thuốc kháng ritrovirus (ART) ở những bệnh nhân AIDS và nhiễm trùng cơ hội (OI). Nó là một hội chứng xảy ra tình trạng nhiễm trùng cơ hội được nhân biết trước đó xấu đi mặc dù giải đoạn điều trị ban đầu cải thiện sau phác đồ chuẩn cho nhiễm cụ thể, hoặc khi một nhiễm trùng cơ hội trước đó không được nhận ra bị bại lộ khi dùng ART. Bệnh cảnh sau đó xảy ra do té bào miễn dịch được tái hoạt và nhận ra sự hiện diện của tác nhân gây bệnh vốn trước đây không đủ tế bào T để đáp ứng với bệnh nhân chưa hiện hiện lâm sàng trước khi dùng ART. Nhiều tác nhân nhiễm trùng cơ hội được biết theo cách này như Cryptococcus, Mycobacterium tuberculosis, và Mycobacterium avium complex (MAI/MAC) là phần lớn các tác nhân liên quan đến IRIS. Các yếu tố nguy cơ IRIS là số lượng tế bào lympho CD4+ thấp lúc khởi đầu điều trị ART. IRIS có thể là thách thức chẩn đoán và là tình trạng đi ngược lại với biểu hiện lâm sàng và mức độ nặng. Phụ thuộc vào hệ cơ quanva tác nhân liên quan, sự kháng thuốc OI và nhiễm trùng OI mới có thể được coi thỉnh thoảng cần sinh thiết và cấy. Trong trường hợp này, biểu hiện của các cơ quan chồng lấp lên nhau, mức độ kháng MAI của thuốc thấp, và thời gian giới hạn hội chứng hướng tới IRIS. Điều trị bằng thuốc kháng viêm nonsteroid và thỉnh thoảng glucocorticoid. Điều trị bệnh nhiễm trùng cơ hội phải tiếp tục và tất cả nỗ lực phải duy trì ART, ngoại trừ tình trạng nghiêm trọng nhất trên lâm sàng.
Đáp án: C.
Bài viết cùng chuyên mục
Tình trạng nào gây ứ nước thận hai bên?
Ứ nước thận và niệu quản hai bên gợi ý một triệu chứng khác của tắc nghẽn cơ học tại chỗ hoặc ở dưới đoạn nối niệu quản-bàng quang
Tăng huyết áp tiên lượng xấu khi nào: câu hỏi y học
Các yếu tố phối hợp làm tăng nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân xơ vữa động mạch có tăng huyết áp
Dấu hiệu khối ở thực quản: câu hỏi y học
Mặc dù những khối ở thực quản và ung thư có thể dẫn đến khó nuốt nghiêm trọng nhưng phổ biến nhất là rối loạn khó nuốt thức ăn rắn mà tồi tệ đến mức khó nuốt cả các thức ăn lỏng
Phòng ngừa ung thư: câu hỏi y học
Những loại thuốc sử dụng bao gồm các thuốc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp để ức chế, ngăn chặn, đề phòng nguy cơ ung thư trước khi có sự phát triển thành ác tính
Xét nghiệm khi bệnh nhân xơ gan lơ mơ: câu hỏi y học
Bệnh nhân xơ gan có nguy cơ cao xuất huyết tiêu hóa và có thể làm nặng thêm bệnh não gan do tăng hấp thu protein ở ruột
Kiểm tra nhiễm lao tiềm ẩn: câu hỏi y học
Các dẫn xuất Rifamycin, dung để điều trị lao hoạt động, có sự tương tác với thuốc kháng retrovirus do đó cần phải chỉnh liều. Điều trị lao hoạt động có hiệu quả tương tư để xóa bỏ nhiễm lao
Can thiệp nào không cần thiết cho giang mai: câu hỏi y học
Những cá nhân nhiễm giang mai có nguy cơ cao các bệnh lây qua đường tình dục khác như chlamydia và lậu cầu
Virus ái tính tế bào lympho T: câu hỏi y học
Liệt hai chi dưới là bệnh lý nơ ron vận động với khởi phát yếu cơ, cứng cơ chi dưới, tiểu không tự chủ, và thậm chí lên tới tủy ngực, dẫn nằm liệt giường ở 2/3 bệnh nhân sau 10 năm
Hemophilia A: câu hỏi y học
Hemophilia A xảy ra do thiếu hụt yếu tố VIII. Bổ xung yếu tố VIII là trung tâm của việc điều trị. Hạn chế sử dụng aspirin hoặc các thuốc nhóm NSAID cũng được khuyến cáo
Điều trị tốt nhất cho bệnh nhân nữ 65 tuổi đau ngực tụt huyết áp là?
Máy tạo nhịp qua tĩnh mạch có thể có ích nếu tụt huyết áp liên quan đến block tim hay nhịp chậm, và có thể liên quan đến thiếu máu mạch vành phải
Đặc trưng của nhiễm Babesia microti: câu hỏi y học
Hầu hết các ca bệnh babesia không được nhận diện vì thường bệnh chủ yếu không triệu chứng, 25 phần trăm ở người lớn hoặc có thể phân biệt với các bệnh sốt cấp tính tự giới hạn khác
Bạch cầu trung tính ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: câu hỏi y học
Hầu hết những tế bào bám vào nội mô là ở phổi, trong đó có một diện tích lớp nội mạc mạch máu. Một loạt các dấu hiệu khác là IL 1, yếu tố hoại tử khối u α
Chỉ số nào gợi ý chẩn đoán thiếu máu chân ?
Chẩn đoán PAD khi có các dấu hiệu lâm sàng trên, và ta nên tiến hành đánh giá chỉ số ABI nếu các triệu chứng lâm sàng không rõ rang
Khi nào dự phòng kháng sinh cho bệnh van tim?
Tổn thương có nguy cơ cao bao gồm tổn thương sùi loét van tim, tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Tiên lượng phẫu thuật nào cho bệnh nhân hẹp van hai lá?
Chỉ định phẫu thuật sửa van trong hở van 2 lá phụ thuộc vào chức năng thất trái, mức độ giãn thất trái, biến chứng của hở van 2 lá mạn tính
Thuốc nào phòng tổn thương thận do thuốc cản quang?
Thuốc cản quang gây ra tổn thương thận do làm co mạch trong thận và thông qua các gốc tự do gây hoại tử ống thận cấp
Vaccine và nguy cơ gây bệnh tự kỉ: câu hỏi y học
Vaccine có tác động tích cực đến sức khỏe thế giới với sự biến mất gần như nhiều bệnh nhiễm trùng ở các nước đã phát triển như kết quả của tiêm chủng đại chúng
Dùng kháng sinh khi viêm phổi thông khí cơ học
Hiếm khi thấy trên nhuộm gram vì sinh vật này bắt màu kém và quá nhỏ để có thể phân biệt rõ trên nên chất liệu
Tiêu chảy phân nước: câu hỏi y học
Không cần phải điều trị khi bệnh này xảy ram và điều trị xa hơn là không cần thiết. Clostridium spp hiếm gây viêm nội tâm mạc vì tình trạng đông máu nội mạch lan tỏa và chết xảy ra nhanh chóng
Viêm phổi do coccidioidomycosis khác viêm phổi cộng đồng: câu hỏi y học
Bạch cầu ái toan thường tăng trong nhiễm cấp coccidioidomycosis và nốt ban đỏ thường là đặc điểm da khá phổ biến
Lựa chọn nào để điều trị phình động mạch chủ?
Chẹn beta giao cảm được khuyến cáo bởi vì giảm co bóp cơ tim, làm giảm sức ép lên thành động mạch chủ, giảm tiến triển của bệnh
Cai rượu cấp: câu hỏi y học
Tác động qua lại giữa bệnh và dinh dưỡng rất phức tạp, vì thế, nhiều nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng phản ánh cả bệnh nền và tình trạng dinh dưỡng
Động vật cắn: câu hỏi y học
Trong số các loài động vật thì vết cắn do mèo thường dễ gây viêm mô tế bào do nhiễm trùng sâu và thường có sự hiện diện của Pasteurella multicoda.
Nốt vàng không đau ở chi dưới: câu hỏi y học
Bệnh nhân này bị u mạch máu do nhiễm trùng da do vi khuẩn Bartonella quintana hay B. henselae. Nguồn lây bệnh thường từ mèo con như ở ca này
Biểu hiện tim của thấp tim: câu hỏi y học
Các đợt sốt thấp khớp tái phát thường rất phổ biến trong 5 năm đầu tiên sau sanh sau khi chẩn đoán ban đầu. Dự phòng Penicillin nên dung ít nhất trong thời gian này
