Bệnh phối hợp với HIV: câu hỏi y học

2018-05-11 12:33 PM
Điều trị bệnh nhiễm trùng cơ hội phải tiếp tục và tất cả nỗ lực phải duy trì ART, ngoại trừ tình trạng nghiêm trọng nhất trên lâm sàng

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

CÂU HỎI

Một người đàn ông 40 tuổi, nhập viện vì sốt, nổi hạch mềm, và đau ¼ trên phải bụng. 2-3 tuần nay . Ông ta đã bị sụt cân và ớn lạnh cả năm qua. Khám thấy ông ta có sốt và nấm miệng. Có hạch cổ trước mềm < 1 cm gan to và mềm. Ông ta được chẩn đoán (CD4+ lymphocyte = 12/µL và HIV RNA 650,000 copies/mL).

Cấy máu mọc Mycobacterium avium. Ông ta được điều trị rifabutin và clarithromycin, kèm với dapsone để dự phòng Pneumocystis , và được xuất viện sau 2 tuần sau đó khi đã hết sốt. Ông ta tiếp tục điều trị tiếp HIV 4 tuần tiếp theo và bắt đầu dùng tenofovir, emtricitabine và efavirenz. Hai tuần sau nữa, ông ta trở lại với sốt, đau cổ, và đau bụng. Nhiệt độ lúc này 39.2°C, nhịp tim 110/ phút, huyết áp 110/64 mmHg, và độ bão hòa oxy bình thường. Hạch cổ của ông ta giờ đã to 2 cm và rất mềm, và một trong số đó đã dò ra da với dịch mủ vàng, nhuộm AFB dương tính. Ông ta cũng có gan to và mềm. Chẩn đoán gần nhất nào để giải thích tình trạng bệnh của ông ta?

A. Viêm màng não do Cryptococcal.

B. Điều trị HIV thất bại.

C. Hội chứng tái hoạt miễn dịch với Mycobacterium avium.

D. Kaposi’s sarcoma.

E. Điều trị thất bại Mycobacterium avium do kháng thuốc.

TRẢ LỜI

Hội chứng phục hồi miễn dịch (IRIS) thường gặp sau khi khởi đầu điều trị thuốc kháng ritrovirus (ART) ở những bệnh nhân AIDS và nhiễm trùng cơ hội (OI). Nó là một hội chứng xảy ra tình trạng nhiễm trùng cơ hội được nhân biết trước đó xấu đi mặc dù giải đoạn điều trị ban đầu cải thiện sau phác đồ chuẩn cho nhiễm cụ thể, hoặc khi một nhiễm trùng cơ hội trước đó không được nhận ra bị bại lộ khi dùng ART. Bệnh cảnh sau đó xảy ra do té bào miễn dịch được tái hoạt và nhận ra sự hiện diện của tác nhân gây bệnh vốn trước đây không đủ tế bào T để đáp ứng với bệnh nhân chưa hiện hiện lâm sàng trước khi dùng ART. Nhiều tác nhân nhiễm trùng cơ hội được biết theo cách này như Cryptococcus, Mycobacterium tuberculosis, và Mycobacterium avium complex (MAI/MAC) là phần lớn các tác nhân liên quan đến IRIS. Các yếu tố nguy cơ IRIS là số lượng tế bào lympho CD4+ thấp lúc khởi đầu điều trị ART. IRIS có thể là thách thức chẩn đoán và là tình trạng đi ngược lại với biểu hiện lâm sàng và mức độ nặng. Phụ thuộc vào hệ cơ quanva tác nhân liên quan, sự kháng thuốc OI và nhiễm trùng OI mới có thể được coi thỉnh thoảng cần sinh thiết và  cấy. Trong trường hợp này, biểu hiện của các cơ quan chồng lấp lên nhau, mức độ kháng MAI của thuốc thấp, và thời gian giới hạn hội chứng hướng tới IRIS. Điều trị bằng thuốc kháng viêm nonsteroid và thỉnh thoảng glucocorticoid. Điều trị bệnh nhiễm trùng cơ hội phải tiếp tục và tất cả nỗ lực phải duy trì ART, ngoại trừ tình trạng nghiêm trọng nhất trên lâm sàng.

Đáp án: C.

Bài viết cùng chuyên mục

Chọn phác đồ chuẩn để điều trị lao phổi: câu hỏi y học

Ethambutol được dùng như thuốc thứ 4 để kiểm soát tình trạng kháng thuốc với 1 trong những tác nhân nêu trên. Giai đoạn duy trì bao gồm rifampin and isoniazid

Rung giật nhãn cầu, loạn ngôn: câu hỏi y học

Một trong những đặc trưng quan trọng của những hội chứng thần kinh do khối u bị phá vỡ là gây mất thăng bằng tiểu não do những tế bào Purkinje trong tiểu não

Dùng kháng sinh khi viêm phổi thông khí cơ học

Hiếm khi thấy trên nhuộm gram vì sinh vật này bắt màu kém và quá nhỏ để có thể phân biệt rõ trên nên chất liệu

Tác dụng phụ của vitamin E: câu hỏi y học

Thừa vitamin E không liên quan với tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch. Bệnh thần kinh ngoại biên và bệnh sắc tố võng mạc có thể thấy ở thiếu vitamin E

Truyền thuốc nào cho bệnh nhân xoắn đỉnh ngộ độc?

Rối loạn nhịp ở bệnh nhân này là xoắn đỉnh với nhịp nhanh thất đa hình thái và phức bộ QRS thay đổi cả biên độ và hình dáng theo hình xoắn quanh trục

Nhịp chậm xoang xẩy ra khi nào?

Một số bệnh nhiễm trùng có liên quan đến nhịp chậm xoang là thương hàn, brucellosis. Leptospirosis thường không có liên quan đến nhịp chậm xoang

Điều trị kháng đông nào thích hợp cho bệnh nhân 76 tuổi tai biến mạch não rung nhĩ?

Kháng đông là rất quan trọng cho các bệnh nhân rung nhĩ được xem xét điều trị bằng khử rung bằng điện hay hóa chất

Bất thường tim bẩm sinh nào gây T2 tách đôi?

Tiếng T2 tách đôi sinh lý xảy ra ở thì hít vào khi tăng lượng máu về tim và chậm đóng van động mạch phổi

Hướng điều trị bệnh nhân nữ 68 tuổi, suy tim thỉnh thoảng ngừng thở là gì?

Nghiên cứu giấc ngủ sẽ chứng minh hình ảnh kiểu thở này nhưng bệnh sử và khám lâm sàng ở bệnh nhân này điển hình

Đau ngực người già kèm hạ huyết áp nghĩ đến bệnh gì?

Bệnh nhân này có nhồi máu thất phải, triệu chứng ở bệnh nhân này có nhịp chậm, shock tim, áp lực thất trái và áp lực động mạch phổi thấp

Câu hỏi trắc nghiệm y học (19)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần mười chín, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

Nhiễm độc từ vết thương điều trị thế nào: câu hỏi y học

Bệnh nhân nhiễm botulism có nguy cơ suy hô hấp cao do yếu cơ hô hấp hay do hít sặc

Tình trạng lý nào gây tăng troponin?

Nó cũng có thể tăng trong các bệnh lý khác như nhồi máu phổi, viêm cơ tim hay suy tim, cũng có khi là viêm phổi mà không có hoại tử cơ tim

Lựa chọn thuốc nào điều trị hội chứng WPW ?

Điều trị trong trường hợp này thường dung khử dòng trực tiếp kết hợp dung quinidin làm chậm dẫn truyền qua đường dẫn phụ

Choáng váng ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ cần làm gì: câu hỏi y học

Hẹp động mạch hủ có thể không có triệu chứng trong nhiều năm, tuy nhiên một khi đã có triệu chứng thì phải chỉ định phẫu thuật ngay

Xét nghiệm được chon cho hội chứng ly giải khối u: câu hỏi y học

Suy thận cấp cũng thường có, và việc chạy thận nên được cân nhắc để thực hiện sớm cho các bệnh nhân này. Ảnh hưởng của việc tiêu diệt các tế bào ung thư

Biến chứng của nhiễm herpes simplex virus: câu hỏi y học

Có thể thấy sang thương tiết dịch hoặc loét ở vòm họng hay amidan. Có thể khó phân biệt viêm họng do vi khuẩn. Herpes môi là biểu hiện thường gặp nhất của nhiễm HSV 1 tái phát

Theo dõi tình trạng thiếu máu: câu hỏi y học

Xơ hóa tủy xương mạn tính tự phát là một rối loạn vô tính của những tế bào tạo máu tổ tiên, không biết bệnh nguyên, được đặc trưng bởi xơ hóa tủy, dị sản tế bào tủy bào

Tế bào gốc: câu hỏi y học

Tất cả các tế bào máu ngoại vi và phần lớn mô ngoại vi có nguồn gốc từ những tế bào gốc tạo máu. Khi những tế bào này bị tổn thương không hồi phục, ví dụ tiếp xúc phóng xạ liều cao

Thuốc nào được dùng dự phòng bệnh sốt rét

Thuốc điều trị dự phòng sốt rét khác nhau theo từng khu vực. Hiện tại, khuyến cáo dự phòng sốt rét ở Trung Mỹ là chloroquine

Kế hoạch điều trị hen ho sốt ớn lạnh: câu hỏi y học

Bệnh nhân dưới 18 tuổi có nguy cơ bị hội chứng Reye nếu dùng salicylates ví dụ như aspirin. Các thuốc ức chế neuraminidase như oseltamivir và zanamivir có khả năng chống cúm A và B

Biểu hiện giai đoạn cuối HIV như nào: câu hỏi y học

Chẩn đoán xác định như là lao hoạt động hay sarcom Kaposi, được coi như bị AIDS mặc dù lượng tế bào CD4

Tăng huyết áp: câu hỏi y học

Do không biết nguyên nhân, những bệnh nhân mà bị viêm nội tâm mạc hoặc nhiễm khuẩn huyết do những sinh vật đường ruột này thường bị che lấp K đại trực tràng.

Đau đầu và sốt: câu hỏi y học

Clopidogrel là một tác nhân chống tiểu cầu nhóm Thienopyridin được biết do có tác dụng trên máu có thể gây đe dọa tính mạng., bao gồm giảm bạch cầu hạt, TTP và thiếu máu không hồi phục

Khi nào dự phòng kháng sinh cho bệnh van tim?

Tổn thương có nguy cơ cao bao gồm tổn thương sùi loét van tim, tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn