- Trang chủ
- Phác đồ - Test
- Câu hỏi y học
- Đau tăng dần phía bên lưỡi ở bệnh nhân HIV: câu hỏi y học
Đau tăng dần phía bên lưỡi ở bệnh nhân HIV: câu hỏi y học
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
CÂU HỎI
Một phụ nữ 47 tuổi đã biết mình bị nhiễm HIV/AIDS (CD4+ lymphocyte = 106/µL và tải lượng virus = 35,000/ mL) xuất hiện đau tăng dần phía bên lưỡi. Chẩn đoán gần nhất là?
A. Áp tơ
B. Bạch sản dạng tóc
C. Herpes ở miệng
D. Nấm miệng
E. Sarcoma Kaposi
TRẢ LỜI
Bạch sản dạng tóc do tình trạng nhiễm quá mức Epstein Barr virus ở những người thiếu hụt tế bào T. Nó không phải là tiền ung thư, và thường nhận ra bởi chính bệnh nhân, nhưng thỉnh thoảng gây khó chịu trong điều trị, cũng như thẩm mỹ. Các nếp trắng dày ở dọc bên lưỡi có thể ngứa hay đau và thỉnh thoảng khỏi với dẫn xuất acyclovir derivatives hay thuốc bôi ngoài da podophyllin. Bệnh xảy ra sau khi dùng thuốc ức chế retrovirus do tái miễn dịch, xuất hiện sau điều trị kháng virux để phục hồi miễn dịch. Nấm miệng do candida cũng hay gặp, dễ điều trị ở bệnh nhân HIV và biểu hiện bởi những mảng trắng ở lưỡi, vòm hầu và niêm mạc má có thể chảy máu khi cạo lớp này. Tái xuất hiện herpes simplex virus (HSV) hay ap tơ thường là những vết loét đau. Khi đó nên xem xét lại vết loét miệng tồn tại do bệnh chứ không phải đáp ứng với acyclovir, và do HSV. Sarcoma kaposi không hay gặp ở họng miệng và có màu tím, thường có nhiều mạch máu.
Đáp án: B.
Bài viết cùng chuyên mục
Dấu hiệu có thể loại trừ bệnh sốt rét: câu hỏi y học
Tất cả khách du lịch hay người nhập cư có sốt, vừa trở về từ vùng dịch tễ sốt rét cần phải xét nghiệm kí sinh trung sốt rét
Xét nghiệm chẩn đoán loại trừ suy tim: câu hỏi y học
Bệnh nhân này biểu hiện với các triệu chứng kinh điển của suy tim phải, chẩn đoán phân biệt bao gồm bệnh lý mao mạch phổi, bệnh co tim hạn chế
Viêm thanh quản dùng kháng sinh nào
Nhìn chung, bệnh viêm thanh thiệt thường là bệnh ở trẻ em nhưng hiện nay cũng đang gia tăng ở người lớn
Điều trị viêm màng ngoài tim có thắt có phù như thế nào?
Các nguyên nhân hiếm gặp khác gây ra viêm ngoại tâm mạc co thắt là viêm ngoại tâm mạc cấp tính tái diễn, viêm ngoại tâm mạc xuất huyết
Sốt nhẹ và ớn lạnh là bệnh gì: câu hỏi y học
Ở bệnh nhân có miễn dịch, kháng sinh ít có tác dụng nhưng có thể giải quyết tình trạng nổi hạch
Thở nông và mệt ở bệnh AIDS: câu hỏi y học
Như nhiễm parvovirus B19 ở hồng cầu non, nhiễm lâu dài có thể dẫn đến loạn sản và giảm dung tích hồng cầu kéo dài, với số lượng hồng cầu lưới thấp hay mất
Can thiệp nào với tiêu cơ vân cấp: câu hỏi y học
Truyền dịch và lợi tiểu được chỉ định trong trường hợp này, lọc máu nhân tạo hiếm khi được chỉ định, mà chỉ định trong tăng Kali máu
Khối u bụng: câu hỏi y học
Bệnh nhân này hiện có các triệu chứng nghĩ đến K buồng trứng. Mặc dù dịch màng bụng dương tính với ung thư tuyến, sự biệt hóa hơn nữa không thể được thực hiện
Biến chứng ngoài phổi nghiêm trọng của cúm: câu hỏi y học
Đau cơ là triệu chứng báo trước của nhiễm cúm, nhưng viêm cơ đặc trưng bởi tăng creatine phosohokinase
Nguồi phát động rung nhĩ thường ở đâu?
Bất kỳ ổ bệnh nào trong nhĩ phải hay nhĩ trái đều có thể là vị trí vòng lại của 1 nhịp nhanh nhĩ cục bộ nào đó, bao gồm vòng van 2 lá và xoang vành
Yếu tố nguy cơ nào dẫn đến bệnh cơ tim hậu sản?
Tư vấn cho bệnh nhân có bệnh lý cơ tim chu sản là rất quan trọng cho lần sinh tiếp theo vì nó tác động trực tiếp tới tỷ lệ tử vong của mẹ và con
Bạch cầu trung tính ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: câu hỏi y học
Hầu hết những tế bào bám vào nội mô là ở phổi, trong đó có một diện tích lớp nội mạc mạch máu. Một loạt các dấu hiệu khác là IL 1, yếu tố hoại tử khối u α
Lựa chọn điều trị Leucemi kinh dòng tủy: câu hỏi y học
Leukopheresis được sử dụng để kiểm soát số lượng bạch cầu khi bệnh nhân đang có các biến chứng như suy hô hấp hoặc thiếu máu não cục bộ liên quan đến tình trạng tăng bạch cầu
Nhiễm ký sinh trùng trichomonaiae: câu hỏi y học
Trichomonias lây trực tiếp qua quan hệ tình dục với người bị nhiễm. Nhiều người đàn ông không triệu chứng nhưng có thể có các triệu chứng của viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn
Điều cần làm thêm cho bệnh nhân thận đa nang là gì?
Bất cứ triệu chứng nào bệnh nhân kể lại hoặc tiền sử gia đình có xuất huyết dưới nhện hoặc đột tử là gợi ý để làm MRA hoặc CTA hoặc cân nhắc chụp mạch não
Điều trị người mang ấu trùng giun lươn: câu hỏi y học
Ấu trùng di chuyển lên phổi qua đường máu, xuyên qua các màng phế nang, tới đường hô hấp, và được nuốt lại tới ruột non nơi mà chúng sẻ phát triển thành giun trưởng thành
Xét nghiệm thiếu máu tan máu: câu hỏi y học
Haptoglobin là một α globulin bình thường vẫn có trong huyết thanh. Nó gắn với phần Globin của phân tử hemoglobin, và phức hợp này bị phá hủy bởi bạch cầu đơn nhân
Rung nhĩ có triệu chứng hay gặp ở bệnh nào?
Trong rung nhĩ, nhĩ co không hiệu quả dẫn đến làm thất trái kỳ tâm trương lâu đầy, sự không hiệu quả của nhĩ co còn làm tăng áp lực nhĩ, gây phù phổi
Nguyên nhân gây lách to: câu hỏi y học
Xơ hóa tủy xương tự phát mạn tính là rối loạn tăng sinh tủy hiếm gặp nhất và được chẩn đoán loại trừ sau khi những nguyên nhân xơ hóa tủy xương được loại trừ
Vi khuẩn nào gây viêm nội tâm mạc sau mổ tim: câu hỏi y học
Bệnh nhân phát triển viêm nội tâm mạch sau 2 tháng mổ thay van gần như mắc phải nhiễm trùng bệnh viện do lây nhiễm từ cuộc mổ
Xét nghiệm nào giúp chẩn đoán West Nile virus: câu hỏi y học
Bệnh thường xuất hiện nhiều vào mùa hè, thường bùng nổ thành dịch trong cộng đồng, liên quan đến tử vong lớn
Nguy cơ bị nhiễm bệnh do Clostridium difficile: câu hỏi y học
Điều này có thể bởi vì sự bao lấy colonize có thể cung cấp miễn dịch cho kí chủ hoặc ít độc hơn bệnh gây ra bởi strains
Thương tổn nào quyết định điều trị corticoid ở bệnh nhân HIV: câu hỏi y học
Sử dụng thêm glucocorticoids có thể giảm phản ứng viêm, và tổn thương phổi sau đó với viêm phổi từ trung bình đến nặng
Thuốc nào được dùng dự phòng bệnh sốt rét
Thuốc điều trị dự phòng sốt rét khác nhau theo từng khu vực. Hiện tại, khuyến cáo dự phòng sốt rét ở Trung Mỹ là chloroquine
Nguyên nhân hay gặp gây hẹp van động mạch chủ là gì?
Hẹp van động mạchjc hủ bẩm sinh thường phát hiện sớm sau khi sinh, tiếng thổi xuất hiện sau khi sinh và cần phẫu thuật trước khi trưởng thành
