Câu hỏi trắc nghiệm y học (38)

2017-03-22 07:32 PM
Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần ba mươi tám, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

1. Khi xem xét điều trị nhồi máu cơ tim cấp..

a. Aspirin và clopidogrel không nên được dùng cùng.

b. Nong mạch vành qua da tốt hơn so tan huyết khối.

c. Aspirin không nên được dùng trước khi xác nhận nhồi máu cơ tin với tăng men tim.

d. Tái tưới máu có thể sẽ bị trì hoãn 24 giờ.

2. Thay đổi điện tâm đồ trong tăng kali máu cấp tính bao gồm..

a. Sự xuất hiện của sóng J.

b. Mất sóng P.

c. Sóng T dẹt.

d. U sóng nổi bật

3. Một trong các câu sau đây liên quan đến việc đánh giá ban đầu bệnh nhân có biểu hiện đau ngực cấp tính là đúng….

a. Triệu chứng đáp ứng với thuốc giảm đau cho đường tiêu hóa giúp phân biệt thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính với căn nguyên khác.

b. Đau của thiếu máu cục bộ cơ tim luôn luôn ở vị trí sau xương ức và mô tả như một cảm giác nặng nề hoặc áp lực.

c. Điện tâm đồ bình thường không bao gồm khả năng nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân bị đau ngực cấp tính.

d. Giảm cơn đau ngực với nitroglycerin có thể không được chẩn đoán cơ tim thiếu máu cục bộ cấp tính.

4. Một trong các câu sau đây liên quan đến ứng dụng lâm sàng của các phép đo xét nghiệm men tim là đúng….

a. Một mẫu xét nghiệm đơn độc đánh giá cơ tim là hữu ích trong việc loại trừ chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp.

b. Troponins tim vẫn còn cao sau khi nhồi máu cơ tim cấp khoảng 48 giờ.

c. Nhiều vấn đề ngoài nhồi máu cơ tim cấp có liên quan với mức độ troponin cao.

d. Mức troponin tim bất thường là hữu ích trong việc dự đoán những bệnh nhân có nguy cơ cao khi chỉ số CK-MB và kết quả điện tâm đồ nghi ngờ.

5. Thay đổi hình điện tâm đồ sau đây là phù hợp với tắc của động mạch vành phải cấp….

a. ST chênh lên ở V1, V2, V3.

b. Sóng R ở V1 và V2 > 0,04 s và tỷ lệ R / S ≥ 1.

c. ST chênh lên ở I và aVL.

d. ST chênh lên II, III, và aVF.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt