Cơn thiếu máu cơ tim: câu hỏi y học

2018-02-16 08:15 PM
Bệnh nhân này có cấy máu âm tính với viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, khó có thể xác định bệnh nhân có bằng chứng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

CÂU HỎI

Bệnh nhân nam 38 tuổi vô gia cư nhập phòng cấp cứu với cơn thiếu máu cơ tim thoáng qua với đặc điểm mỏi hàm và yếu tay trái kéo dài 20 phút, và đau ¼ bụng trên trái. Anh ta khai rằng bị sốt từng cơn, vã mồ hôi và ớn lạnh trong hai tuần qua. Anh ta không đi du lịch đâu gần đây và cũng không tiếp xúc với động vật. Anh ta không sử dụng kháng sinh gần đây. Khám phát hiện tình trạng mệt mỏi nhẹ với dáng vẻ tiều tụy. Nhiệt độ 38.2°C; Nhịp tim 90 lần/ phút; Huyết áp 127/74 mmHg. Tình trạng răng miệng kém vệ sinh. Khám tim phát hiện âm thổi đầu tâm trương ở liên sườn ba trái. Lách đau và dưới bờ sườn 2cm. Anh ta có những nốt đỏ, mềm, đau ở đầu ngón tay số 3 của tay phải và ngón số 4 của tay trái,có vẻ mới xuất hiện gần đây. Anh ta có bằng chứng của trứng rận trên quần áo, gợi ý tình trạng nhiễm chấy rận khắp cơ thể. Số lượng bạch cầu 14,500, với 5% dạng band và 93% tế bào đa nhân. Mẫu máu được lấy trước khi dùng kháng sinh vancomycin theo kinh nghiệm.

Mẫu máu cấy âm tính sau 5 ngày sau đó. Anh ta vẫn còn sốt nhưng huyết động ổn định nhưng phát triển sang thương mới ở ngón cái tương tự như những sang thương ở ngón tay trước đó của ngày thứ 3 nằm viện. Siêu âm tim qua thành ngực phát hiện u sùi di động 1cm ở mép van động mạch chủ và có tình trạng hở chủ nhẹ.

Phim CT bụng cho thấy lách to, dạng hình nêm và có hoại tử thận. Xét nghiệm nào cần làm để xác định bệnh cho chẩn đoán gần nhất này?

A. Huyết thanh ∆ Bartonella.

B. Kháng thể dị loại Epstein-Barr virus (EBV).

C. HIV phản ứng trùng hợp chuỗi (PCR).

D. Phết máu ngoại biên.

E. Huyết thanh ∆ sốt Q.

TRẢ LỜI

Bệnh nhân này có cấy máu âm tính với viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, khó có thể xác định bệnh nhân có bằng chứng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng trong trường hợp cấy máu không trả về kết quả dương tính. Trong trường hợp này, bằng chứng viêm nội tâm mạc bán cấp bao gồm hở van tim, u sùi van động mạc chủ và hiện tượng tắc mạch ở chi, lách và thận. Một lý do  phổ biến về việc cấy máu âm tính là do việc sử dụng kháng sinh trước đó. Nếu không phải vậy thì có thể do nhiễm hai tác nhân gây bệnh phổ biến (cả hai tác nhân này rất khó để cô lập trong ống đựng máu) là sốt Q hoặc Coxiella burnetii (thường liên quan đến việc tiếp xúc gần với gia xúc), và Bartonella. Ở ca bệnh này, bệnh nhân vô gia cư và có thể trạng suy sụp và nhiễm rận khắp cơ thể là đầu mối để nhiễm Bartonella quintana. Chẩn đoán được thực hiện trên mẫu cấy máu cách khoảng 25% thời gian. Nếu không, làm PCR trực tiếp từ mô van tim, nếu được, hoặc làm chẩn đoán huyết thanh cấp và tiến triển. Kinh nghiệm điều trị cho những ca bị viêm nội tâm mạc cấy máu âm tính thường dùng ceftriaxone và gentamicin, có hoặc không có doxycycline. Khi đã xác định xác viêm nội tâm mạc do Bartonella o, điều trị tối ưu là gentamicin + doxycycline. EBV và HIV không gây viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Xét nghiệm máu ngoại biên thường không là tiêu chuẩn chẩn đoán.

Đáp án: A.

Bài viết cùng chuyên mục

Câu hỏi trắc nghiệm y học (54)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần năm mươi bốn, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

Thay đổi nào trên điện tâm đồ khi Kali máu tăng?

Sóng U cao thường gặp trong hạ Kali máu, khoảng ST kéo dài thường gặp trong hạ canxi máu

Can thiệp nào không cần thiết cho giang mai: câu hỏi y học

Những cá nhân nhiễm giang mai có nguy cơ cao các bệnh lây qua đường tình dục khác như chlamydia và lậu cầu

Câu hỏi trắc nghiệm y học (55)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần năm mươi năm, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc.

Vi khuẩn nào vào vết thương nhanh chóng gây hoại tử tụt huyết áp

Eikenella và Haemophilus thường gặp phổ biến ở miệng của người nhưng không ở chó

Câu hỏi trắc nghiệm y học (56)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần năm mươi sáu, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc.

Biến chứng của nhiễm herpes simplex virus: câu hỏi y học

Có thể thấy sang thương tiết dịch hoặc loét ở vòm họng hay amidan. Có thể khó phân biệt viêm họng do vi khuẩn. Herpes môi là biểu hiện thường gặp nhất của nhiễm HSV 1 tái phát

Nguyên nhân nào gây tiếng thổi tim ở bệnh nhân tiêm chích

Bệnh nhân này có triệu chứng lâm sàng của phù hợp với chẩn đoán rối loạn van động mạch chủ cấp tính do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Chẩn đoán tắc mạch do cholessterol?

Giảm nồng độ bổ thể trong máu bạch cầu ưa acid cũng có thể có, Kết quả phân tích nước tương không tương xứng với hoại tử ống thận cấp do không có trụ hạt

Thở nông và mệt ở bệnh AIDS: câu hỏi y học

Như nhiễm parvovirus B19 ở hồng cầu non, nhiễm lâu dài có thể dẫn đến loạn sản và giảm dung tích hồng cầu kéo dài, với số lượng hồng cầu lưới thấp hay mất

Câu hỏi trắc nghiệm y học (41)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần bốn mươi một, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

Hội chứng pellagra: câu hỏi y học

Viêm âm đạo và viêm thực quản cũng có thể gặp. Viêm da, tiêu chảy, sa sút trí tuệ dẫn đến tử vong. Rối loạn chuyển hóa mỡ không phải là triệu chứng của hội chứng pellagra

Đối tượng nào cần tầm soát HIV: câu hỏi y học

Hướng dẫn của CDC hiện nay khuyến cáo rằng tất người trưởng thành nên xét nghiệm HIV, trước khi kết hôn

Tắc nghẽn đường tiết niệu gây đau theo cơ chế nào?

Cụ thể hơn là tăng cường tưới máu cho thận khi chức năng thận bị giảm do tắc nghẽn làm tăng thêm tình trạng căng nang thận

Virus ái tính tế bào lympho T: câu hỏi y học

Liệt hai chi dưới là bệnh lý nơ ron vận động với khởi phát yếu cơ, cứng cơ chi dưới, tiểu không tự chủ, và thậm chí lên tới tủy ngực, dẫn nằm liệt giường ở 2/3 bệnh nhân sau 10 năm

Khối u bụng: câu hỏi y học

Bệnh nhân này hiện có các triệu chứng nghĩ đến K buồng trứng. Mặc dù dịch màng bụng dương tính với ung thư tuyến, sự biệt hóa hơn nữa không thể được thực hiện

Thúc đẩy sự tiến triển của HIV: câu hỏi y học

Tình trạng virus kháng thuốc có liên quan đến đáp ứng điều trị hơn là tốc độ tiến triển của bệnh trong trường hợp không điều trị. Nhiễm CMV xác đinh qua huyết thanh là một chỉ điểm bệnh do CMV

Biến chứng của giun đũa: câu hỏi y học

Bệnh cảnh lâm sàng thường liên quan đến sự di cư của ấu trùng lên phổi hay giun trưởng thành ở ruột. Hầu hết các biến chứng là do nhiễm một lượng lớn giun trong ruột dẫn đến tắc ruột non

Lựa chọn xét nghiệm khi bệnh nhân HIV nôn và nhìn mờ: câu hỏi y học

Viêm màng não nấm Cryptococcus xuất hiện các dấu hiệu sớm như nhức đầu, nôn ói, khó hội tụ mắt, lú lẫn, và thay đổi thị giác

Điều trị đầu tiên cho bệnh nhân xỉu do rung thất là gì?

Khử rung ngay lập tức là lựa chọn đầu tiên cho điều trị ngừng tim do rung thất hay nhịp nhanh thất, và nên tiến hành trước khi đặt nội khí quản

Xét nghiệm Pap: câu hỏi y học

Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ khuyên nên tiến hành kiểm tra thử nghiệm Pap hàng năm ở những phụ nữ trong độ tuổi từ 21 trở đi hoặc 3 năm sau lần giao hợp đầu tiên

Dấu hiệu nào là đặc trưng của hội chứng Prinzmetal?

Prinzmetal và cộng sự mô tả hội chứng đau thắt ngực xảy ra khi nghỉ, thường không liên quan đến gắng sức,có ST chênh lên thẳng đuỗn

Tăng hồng cầu: câu hỏi y học

Tăng hồng cầu vô căn là một rối loạn mà bao gồm các tế bào nguồn tạo máu, Về lâm sàng, nó được đặc trưng bởi tăng hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu hạt

Nhiễm trùng hay gặp sau cấy ghép: câu hỏi y học

Nói cho cùng thì bệnh nhân cấy ghép tạng đặc có nguy cơ cao nhiễm do suy giảm tế bào T miễn dịch do dùng thuốc chống thải ghép. Hệ quả là họ có nguy cơ cao tái hoạt các virus như họ Herpes

Vi khuẩn gây viêm ống thông nối cấy ghép: câu hỏi y học

Sự hiện diện lympho trong dịch não tủy, gợi ý cùng một tác nhân, và những đặc điểm về triệu chứng bệnh nhân này giúp ít để chẩn đoán cũng như chỉ định điều trị