Dấu hiệu nào là nguy cơ nhồi máu cơ tim?

2018-06-07 03:32 PM
Đoạn ST chênh lên, rối loạn nhịp thất, sóng T bất thường, hay rối loạn dẫn truyền nếu xảy ra trong test nên được ghi nhận

CÂU HỎI

Bạn được mời hội chẩn 1 bệnh nhân thực hiện điện tâm đồ gắng sức. Bệnh nhân có thể chạy được 7 phút theo phác đồ Bruce, không đau ngực trong và sau quá trình thực hiện. Trong quá trình thực test, có ngoại tâm thu thất đa ổ, tần số tim đạt được 90% theo lý thuyết, có ST chênh lên cong vòm 2mm. Cuối quá trình test và lúc nghỉ, có đoạn ST chênh xuống 1mm kéo dài 6 phút. HA tăng từ 127/78mmHg lên 167/102 mmHg lúc gắng sức tối đa. Đặc điểm nào sau đây cho thấy có thiếu máu cơ tim nặng và nguy cơ cao xảy ra nhồi máu cơ tim trong tương lai?

A.Huyết áp tâm trương >100mmHg.

B.Không đạt được 95% tần số tim theo lý thuyết.

C.ST chênh xuống kéo dài sau khi nghỉ.

D.ST chênh lên cong vòm trong quá trình gắng sức.

E. Ngoại tâm thu thất đa ổ trong quá trình gắng sức.

TRẢ LỜI

Đoạn ST biểu hiện sự thiếu máu trong quá trình test gắng sức đặc trưng bằng đoạn ST chênh xuống thẳng đuỗn hay cong vòm ít nhất 1mm và kéo dài lớn hơn 0,08s. Đoạn ST chênh lên, rối loạn nhịp thất, sóng T bất thường, hay rối loạn dẫn truyền nếu xảy ra trong test nên được ghi nhận, tuy nhiên nó không là tiêu chuẩn chẩn đoán. Giảm áp lực dòng máu hay không tăng áp lực dòng máu kết hợp với dấu hiệu thiếu máu cơ tim trên test gắng sức chứng tỏ có thể có sự rối loạn vận động toàn bộ hoặc bệnh lý thiếu máu cơ tim nặng. Đáp ứng bình thường đối với phác đồ gắng sức tăng dần là sự tăng dần áp lực dòng máu. Hiện tượng tăng huyết áp đơn độc trong test gắng sức dù nặng cũng không chứng tỏ có thiếu máu cơ tim. Xảy ra đau thắt ngực khi gắng sức ở mức thấp (trước khi hoàn thành giai đoạn 2 của phác đồ Bruce) hoặc đoạn ST chênh kéo dài trên 5 phút trong quá trình khôi phục làm tăng độ đặc hiệu của test và nguy cơ xảy ra thiếu máu cơ tim trong tương lai. Mục tiêu tăng nhịp tim trong test là đạt 85 % mức tối đa theo lý thuyết so tính theo tuổi và giới.

Đáp án: C.

Bài mới nhất

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động