Xử trí ban đầu thích hợp cho bệnh nhân HIV bội nhiễm phổi?

2018-06-05 08:52 AM
Đặt máy tạo nhịp tạm thời không được chỉ định khi bệnh nhân vẫn tỉnh táo và các nguyên nhân có thể hồi phục chưa được điều trị

CÂU HỎI

Bệnh nhân nam, 44 tuổi, có tiền sử nhiễm HIV nhập viện trong tình trạng thay đổi ý thức. Bệnh diễn biến được 2-3 tuần, bệnh nhân ho và khó thở nhiều, và đang dùng liệu pháp kháng virus gồm thuốc ức chế protease. Khám thấy, huyết áp: 110/74 mmHg, mạch 31 l/p, nhịp thở 32l/p, nhiệt độ 38,7°C, bão hòa O2 là 74% không khí phòng. Tình trạng ý thức lẫn lộn. XQ ngực có hình ảnh mờ mịn 2 phế trường, ECG có nhịp  xoang chậm không ST chênh, CT ngực không phát hiện huyết khối ở phổi. Sau khi đặt đường thở và sử dụng liệu pháp O2 bác sĩ chú ý xử lý nhịp tim chậm. Vậy bước thích hợp tiếp theo lúc này là gì?

A. Điều chỉnh chính xác liều O2 , kiểm tra khí máu động mạch, và đặt monitor theo dõi.

B. Truyền glucagon để khôi phục hoạt động của các thuốc ức chế protease.

C. Đạt máy tạo nhịp tạm thời.

D. Tiến hành thông tim để can thiệp động mạch vành qua da.

TRẢ LỜI

Nhịp chậm ở bệnh nhân này có thể là triệu chứng gây ra thay đổi tình trạng ý thức ở bệnh nhân này, tuy nhiên bệnh nhân này cũng có thiếu oxy máu nặng do nhiễm khuẩn phổi. Nếu tình trạng bệnh nhân không shock, máu vẫn tới được các cơ quan, điều trị ngay các nguyên nhân có thể hồi phục. Mặc dù nhồi máu cơ tim do tắc nhánh động mạch vành phải có thể gây ra nhịp chậm xoang nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào ngoài nhiễm khuẩn phổi. Glucagon có thể làm mất tác dụng gây nhịp chậm của chẹn beta giao cảm. Đặt máy tạo nhịp tạm thời không được chỉ định khi bệnh nhân vẫn tỉnh táo và các nguyên nhân có thể hồi phục chưa được điều trị.

Đáp án: A.

Bài mới nhất

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt