- Trang chủ
- Phác đồ - Test
- Câu hỏi y học
- Xác định có gene kháng thuốc HIV khi nào: câu hỏi y học
Xác định có gene kháng thuốc HIV khi nào: câu hỏi y học
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
CÂU HỎI
Tất cả các trường hợp sau đây được chỉ định để xác định có gene kháng thuốc HIV không, ngoại trừ?
A. Một người đàn ông 23 tuổi mới được chẩn đoán nhiễm HIV.
B. Một người đàn ông 34 tuổi bị nhiễm HIV-1 đã bắt đầu điều trị thuốc kháng virus (ART) [tenofovir (TDF), emtricitabine (FTC), efavirenz (EFV)] một tháng trước. Tại thời điểm đó số lượng lympho CD4+ là 213/µL và tải lượng virus HIV-1 là 65,000 (4.8 log). Kiểm tra lại sau 1 tháng, tải lượng virus là 37,000 (4.6 log). Anh ta khai uống thuốc rất đều đặn.
C. Một người đàn ông, 42 tuổi bị HIV/AIDS được điều trị ART [TDF, FTC, và ritonavir-boosted atazana- vir (ATV/r)] 1 năm trước và bỏ trị. Bình thường tải lượng virus HIV-1 là 197,000 (5.3 log) và CD4+ là 11/µL. Anh ta uống thuốc đều thuốc viên và bỏ trị cách 2 tháng trước. Tải lượng virus kiểm tra lại là 184,000 (log 5.3) với CD4+ là 138/µL.
D. Một người phụ nữ 52 tuổi đã kiểm soát lượng virus (HIV-1 viral <30/mL) uống đầy đủ và đều ART [zidovudine (AZT), lamivudine (3TC), EFV] trong 2 năm, đã chích heroin lại cấy đây 3 tháng trước. Cô ta có tiếp tục uống ART với tình trạng uống không đều. Tại lượng virus xét nghiệm lại là 3800/mL và CD4+ lymphocyte ổn định ở mức 413/µL.
TRẢ LỜI
Xét nghiệm HIV kháng thuốc cần để chọn lựa điều trị khởi đầu ART khi mà tỉ lệ kháng thuốc đang cao (như là ở Mỹ và châu Âu) và chưa tìm ra phương pháp điều trị mới ngoài ART. Ở Mỹ, nhiễm virus lên đến 12% số ca mới mắc có tình trạng chứa đột biến gen kháng thuốc (bệnh nhân A). Ở bệnh nhân thất bại điều trị ART, tìm gen kháng thuốc nên được thực hiện khi bệnh nhân còn đang điều trị. Trong trường hợp thiếu ART, phần lớn virus chuyển lại thể hoang dại và kiểu gen bình thường. Tuy nhiên, virus đột biến vẫn ở dạng tiềm ẩn và không dễ gì phát hiện với xét nghiệm assay hiện có trong trường hợp ẩn nấu. Vì thế kiểu gen bệnh nhân C có ít giá trị hơn. Bệnh nhân khởi đầu điều trị sau đó nên giảm 10 lần RNA HIV trong huyết tương trong vòng 1-2 tháng. Thất bại điều trị (bệnh nhân B) có thể thay thế bằng điều trị khác. Bệnh nhân D bỏ dỡ sau một thời gian ngưng thuốc. Để xác định cô ta có kháng thuốc mới hay không, cô ta cần phải xét nghiệm gen trong quá trình điều trị để cho phép sử dụng thuốc Chống virus thích hợp để tránh dẫn đến tình trạng kháng thuốc gây thất bại điều trị.
Đáp án: C.
Bài viết cùng chuyên mục
Xét nghiệm nào tốt nhất chẩn đoán tăng huyết áp thứ phát nặng?
Các triệu chứng xảy ra chu kỳ và có tình trạng bệnh lý xương có tăng huyết áp thường là do u tủy thượng thận
Tính độ thanh thải creatinin theo công thức Cockcroft Gault?
Bệnh nhân này có suy thận mức độ vừa phải giai đoạn 3, Điều này có thể là quan trọng trong tính liều thuốc
Hồi phục sau chán ăn: câu hỏi y học
Sức khỏe tâm lý cũng được cải thiện với điều trị đúng, mặc dù những bệnh nhân này vẫn có nguy cơ trầm cảm, tái phát hay phát triển thành cuồng ăn
Phòng nhiễm vi rút hô hấp ở trẻ em thế nào: câu hỏi y học
Nên phòng ngừa bệnh đặc biệt là nơi có tỉ suất mắc cao; tuy nhiên, với tác dụng của vaccine RSV không chỉ ngăn ngừa
Điều trị thích hợp lao phổi ở bệnh nhân HIV
3 thuốc liên quan đến nguy cơ thất bại cao nếu dùng theo phác đồ chuẩn 6 tháng, nếu dùng cần đến tổng cộng 9 tháng
Tái phát nhiễm herpes simplex virus: câu hỏi y học
Nhiễm herpes sinh dục nguyên phát do HSV 2 đặc trưng bởi sốt, đau đầu, mệt mỏi, nổi hạch bẹn và tổn thương sinh dục nhiều mức độ. Bệnh thường ở cổ tử cung và niệu đạo đối với nữ
Bạch cầu cấp: câu hỏi y học
Xét nghiệm Viscosity là xét nghiệm được dành riêng cho những trường hợp đa u tủy nơi paraprotein một phần của IgM có thể gây ra lắng đọng ở mạch máu và thiếu máu cục bộ mô
Đau ngực xuất hiện lúc nghỉ: câu hỏi y học
Chẩn đoán thích hợp nhất ở bệnh nhân này là giảm tiểu cầu do heparin, và heparin nên được ngừng sử dụng ngay lập tức trong khi tiếp tục chống đông bằng cách ức chế trực tiếp
Biến chứng của nhiễm cầu khuẩn: câu hỏi y học
Nhiễm coccidioides có thể gây viêm màng nào nặng và khó điều trị ở bệnh nhân AIDS, ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch khác, và hiếm ở bệnh nhân có hệ miễn dịch đầy đủ bị hội chứng nguy ngập hô hấp cấp
Xét nghiệm nào nên làm với bệnh nhân nhồi máu cơ tim cũ?
Chụp XQ ngực cho thấy bóng tim to, nhưng không đặc hiệu cho tổn thương bện lý trong trường hợp bệnh nhân này
Bệnh nào gắn với hình ảnh điệm tâm đồ này?
ECG cho thấy trục phải, điện thế thấp, đây là những thay đổi điển hình trong khí phế thũng, khi mà các phế nang giãn, chứa đầy khí đẩy cơ hoành xuống.
Điều trị tình trạng kháng insulin và tăng glucose thế nào cho đúng?
Cải thiện tình trạng kháng insulin và tăng glucose máu có thể đạt được bằng cách thay đổi lối sống, metformin, biguanid hay thiazolidinedione
Lưu ý điều trị nhiễm Aspergilus: câu hỏi y học
Voriconazole là một thuốc kháng nấm nhóm azole với phổ hoạt động rộng hơn so với fluconazole trong việc chống lại các chủng Candida
Nguyên nhân gây khó thở ở bệnh nhân tăng huyết áp là gì?
Có nhiều nguyên nhân khác gây ra tăng áp lực động mạch phổi mà không làm tăng áp lực thất trái cuối kỳ tâm trương
Thuốc nào phòng tổn thương thận do thuốc cản quang?
Thuốc cản quang gây ra tổn thương thận do làm co mạch trong thận và thông qua các gốc tự do gây hoại tử ống thận cấp
Huyết khối tĩnh mạch sau viêm phổi: câu hỏi y học
Hiện tại bệnh nhân được tiêm mạch piperacillin/tazobactam và tobramycin qua catheter, warfarin, lisinopril, hydrochlorothiazide và metoprolol. Cận lâm sàng sáng nay cho thấy INR 8.2
Bạch cầu trung tính ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: câu hỏi y học
Hầu hết những tế bào bám vào nội mô là ở phổi, trong đó có một diện tích lớp nội mạc mạch máu. Một loạt các dấu hiệu khác là IL 1, yếu tố hoại tử khối u α
Khả năng nhiễm Candida albicans: câu hỏi y học
Tất cả các kim luồn cần phải gỡ bỏ để tránh bị bội nhiễm, và cần phải đánh giá viêm nội tâm mạc và viêm nội nhãn, đặt biệt ở bệnh nhân có mẫu cấy dương hay sốt liên tục
Câu hỏi trắc nghiệm y học (44)
Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần bốn mươi bốn, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc
Làm gì khi người già ho khạc đàm và mệt mỏi: câu hỏi y học
Bệnh nhân với bệnh phổi nền, như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay xơ nang phổi hoặc tiền căn lao phổi nên điều trị kháng sinh
Đau đầu và sốt: câu hỏi y học
Clopidogrel là một tác nhân chống tiểu cầu nhóm Thienopyridin được biết do có tác dụng trên máu có thể gây đe dọa tính mạng., bao gồm giảm bạch cầu hạt, TTP và thiếu máu không hồi phục
Nguyên nhân gây thiếu máu: câu hỏi y học
Hồng cầu lưới là một thành phần trong các xét nghiệm về thiếu máu. Có 2 sự hiệu chỉnh mà cần phải làm hồng cầu lưới để đánh giá sự đáp ứng của tủy xương với thiếu máu
Chẩn đoán thiếu máu và giảm tiểu cầu: câu hỏi y học
Cyclophosphamid, Daunorubicin, Vinblastine và Predsolon là những thành phần được kết hợp với các hóa chất thông thường như CHOP, và được chỉ định để điều trị u lympho tế bào B
Sốt sau ghép thận: câu hỏi y học
Cũng có thể kết hợp sulfamethoxazole và trimethoprim, hay có thể dùng thay thế minocycline và ampicillin đường uống và amikacin tiêm mạch
Đặc trưng của hội chứng ly giải khối u: câu hỏi y học
Những tế bào bị phá hủy sẽ giải phóng các sản phẩm bên trong tế bào như phosphat, kali, acid nhân dẫn đến tăng phosphat và acid uric máu
