Nhiễm độc từ vết thương điều trị thế nào: câu hỏi y học

2018-05-17 03:16 PM
Bệnh nhân nhiễm botulism có nguy cơ suy hô hấp cao do yếu cơ hô hấp hay do hít sặc

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

CÂU HỎI

Một người tiêm chích thuốc 34 tuổi, 2 ngày nay nói líu nhíu, nhìn mờ mất quy tụ, miệng khô, và khó nuốt cả chất lỏng và rắn. Anh ta khai rằng cánh tay mình yếu nhưng không bị mất cảm giác. Anh ta không bị bệnh gì gần đây nhưng có một vết loét lâu ngày ở phần thấp chân trái, cảm thấy ấm nhẹ và đau gần đây. Anh ta thường chích heroin ở đường rìa mép vết loét. Về triệu chứng toàn thân, anh ta thở nông nhẹ, nhưng không có triệu chứng dạ dày ruột, bí tiểu hay tiêu tiểu không tự chủ. Khám phát hiện vẻ mặt tuyệt vọng, không nhiễm độc, vẫn còn tỉnh và định hướng nhưng lưu ý có rối loạn vận ngôn. Anh ta không sốt, các dấu hiệu sinh tồn đều bình thường. Khám dây thần kinh sọ phát hiện có liệt dây 6 hai bên và mất khả năng tập trung của hai mắt. Anh ta có sụp mi nhẹ hai bên, và đồng tử có đáp ứng nhưng chậm. Sức cơ 5/5 ở tứ chi ngoại trừ cơ nâng vai là 4/5. Khám cảm giác và phản xạ gân sâu đều trong giới hạn bình thường cả tứ chi. Cổ họng anh ta khô.

Khám tim phổi và bụng đều bình thường. Anh ta có vết loét 4x5cm lên mô hạt tốt ở chi dưới, vốn ấm, đỏ và viền đỏ quanh vết loét. Điều trị được lựa chọn cho bệnh nhân này là?

A. Glucocorticoids.

B. Huyết thanh kháng độc tố Clostridium botulinum.

C. Heparin truyền tĩnh mạch.

D. Naltrexone.

E. Lọc máu.

TRẢ LỜI

Bệnh nhân này có vẻ như bị nhiễm độc từ vết thương. Sử dụng heroin “black-tar” thường là yếu tố nguy cơ cao cho tình trạng ngộ độc do botulism. Vết thường thường lành tính, và không giống như các dạng nhiễm khác của botulism, triệu chứng dạ dày ruột thường không có. Tình trạng liệt toàn thân giảm dần gợi ý botulism, cũng có khi có dấu hiệu thần kinh khu trú. Bệnh nhân này bị sụp mi, nói khó, khó nuốt và không sốt, phản xạ bình thường, và không có dấu hiệu mấy cảm giác tất cả đều gợi ý chẩn đoán này. Botulism có thể dễ gây nhầm lẫn với Guillain-Barré (GBS), thường đặc trưng bởi liệt tiến triển và được trị với thay thế huyết tương. Biến thể Miller Fischer của GBS được biết có liên quan đến thần kinh sọ với liệt vận nhãn, mất phối hợp động tác, mất phản xạ đều là những dấu hiệu gợi ý. Protein trong dịch não tủy tăng gới ý đến GBS hơn là botulism. Cả botulism và GBS có thể diễn tiến đến suy hô hấp, vì thế chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng kĩ lưỡng. Các chẩn đoán khác có thể giúp ích như cấy vết thương và huyết thanh tìm độc tố và kiểm tra có giảm phức hợp điện thế cơ trong xét nghiệm đo tốc độ dẫn truyền thần kinh cơ. Bệnh nhân nhiễm botulism có nguy cơ suy hô hấp cao do yếu cơ hô hấp hay do hít sặc. Họ nên được theo dõi sát với độ bão hòa oxy và các dấu hiệu sinh tồn.

Đáp án: B.

Bài viết cùng chuyên mục

Xét nghiệm nào loại trừ chẩn đoán nhiễm HIV cấp: câu hỏi y học

Bệnh nhân điển hình không đủ kháng thể với virus để có phản ứng EIA dương tính, và được chẩn đoán HIV thường nhầm

Can thiệp thích hợp đau ngực bóc tách động mạch chủ: câu hỏi y học

Bệnh nhân này vào viện vì đau ngực dữ dội như xé, kèm tăng huyết áp, các triệu chứng này gợi ý tới tình trạng tách động mạch chủ có tỷ lệ tử vong cao

Câu hỏi trắc nghiệm y học (9)

Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn phần ba chương tim và mạch máu, dịch tễ học tim mạch, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị và phòng bệnh

Tình trạng nào gây ứ nước thận hai bên?

Ứ nước thận và niệu quản hai bên gợi ý một triệu chứng khác của tắc nghẽn cơ học tại chỗ hoặc ở dưới đoạn nối niệu quản-bàng quang

Câu hỏi trắc nghiệm y học (11)

Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn phần ba chương tác dụng thuốc, bao gồm chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, thận trọng. hướng dẫn cách dùng và liều dùng

Nguyên nhân nào gây viêm động mạch chủ?

Tất cả list lựa chọn đều có thể gây ra viên động mạch chủ nhưng viêm động mạch tế bào khổng lồ hầu như không bao giờ xảy ở bệnh nhân nhỏ hơn 50 tuổi

Đặc trưng của hội chứng ly giải khối u: câu hỏi y học

Những tế bào bị phá hủy sẽ giải phóng các sản phẩm bên trong tế bào như phosphat, kali, acid nhân dẫn đến tăng phosphat và acid uric máu

Câu hỏi trắc nghiệm y học (19)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần mười chín, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

Yếu tố nào cân nhắc khi cho kháng đông bệnh nhân rung nhĩ?

Bệnh nhân có nguy cơ trung bình có thể dùng wafarin hoặc aspirin tùy thuộc vào bác sĩ lâm sàng, khả năng quản lý, nguy cơ chảy máu

Nhiễm nấm nào không thể xét nghiệm máu hay nước tiểu: câu hỏi y học

Để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm nấm xâm lấm thường dựa vào kết quả mô học chứng minh có sự xâm lấn của nấm ở vùng viêm

Nguyên nhân nào gây hẹp van động mạch chủ?

Các yếu tố nguy cơ gây hẹp động mạch chủ như rối loạn lipid máu, bệnh lý thận mạn tính, hay đái tháo đường tương tự như các yếu tố nguy cơ của bệnh lý mạch vành

Xử trí viêm xoang đái tháo đường không kiểm sát

Bệnh nhân này có dấu hiệu và triệu chứng của nấm niêm mạc Mặc dầu nấm niêm mạc không phải là nấm xâm lấn phổ biến

Lựa chọn xét nghiệm khi bệnh nhân HIV nôn và nhìn mờ: câu hỏi y học

Viêm màng não nấm Cryptococcus xuất hiện các dấu hiệu sớm như nhức đầu, nôn ói, khó hội tụ mắt, lú lẫn, và thay đổi thị giác

Lựa chọn điều trị khối u: câu hỏi y học

U lympho Hodgkin có tiên lượng tốt hơn u không Hodgkin. Những bệnh nhân có những yếu tố tiên lượng tốt có thể được chữa khỏi bằng xạ trị đơn thuần, trong khi những bệnh nhân có nguy cơ cao

Biểu hiện giai đoạn cuối HIV như nào: câu hỏi y học

Chẩn đoán xác định như là lao hoạt động hay sarcom Kaposi, được coi như bị AIDS mặc dù lượng tế bào CD4

Tiêu chảy phân nước: câu hỏi y học

Không cần phải điều trị khi bệnh này xảy ram và điều trị xa hơn là không cần thiết. Clostridium spp hiếm gây viêm nội tâm mạc vì tình trạng đông máu nội mạch lan tỏa và chết xảy ra nhanh chóng

Câu hỏi trắc nghiệm y học (28)

Câu hỏi trắc nghiệm y học nhiều lựa chọn phần hai mươi tám, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, điều trị, phòng bệnh, tác dụng của thuốc

Bệnh di truyền lách to: câu hỏi y học

Độ tuổi khởi phát bệnh thường là sau độ tuổi 40 và nam giới chiếm ưu thế hơn một chút. Một nửa những bệnh nhân không biểu hiện các triệu chứng vào thời điểm được chẩn đoán

Nguyên nhân tụ máu khớp gối tái phát: câu hỏi y học

aPTT kéo dài trong khi PT bình thường phù hợp với tình trạng rối loạn chức năng các yếu tố VIII, IX, X, XII, kininogen trọng lượng phân tử cao, hoặc yếu tố Fletcher

Bệnh tim bẩm sinh ở người lớn gây biến chứng nào?

Khi áp lực động mạch phổi tăng cao dẫn đến thay đổi cấu trúc mao mạch phổi và hội chứng Eimessenger có thể xảy ra

Hướng điều trị bệnh nhân nữ 68 tuổi, suy tim thỉnh thoảng ngừng thở là gì?

Nghiên cứu giấc ngủ sẽ chứng minh hình ảnh kiểu thở này nhưng bệnh sử và khám lâm sàng ở bệnh nhân này điển hình

Xét nghiệm huyết thanh Borrelia burgdorferi khi nào: câu hỏi y học

Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán bệnh Lyme nên làm chỉ khi bệnh nhân có xét nghiệm gợi ý bệnh Lyme trước đó

Những ai có nguy cơ tái phát bệnh lao

Trong khi tất cả bệnh nhân trong danh sách đều có nguy cơ cao nhiễm lao tái phát, yếu tố nguy cơ lớn nhất phát triển lao là HIV dương tính

Nguyên nhân chủ yếu gây tiêu chảy: câu hỏi y học

Campylobacter thường phổ biến hơn ở Châu Á và mùa đông ở vùng cận nhiệt đới. Giardia liên quan đến nguồn nước cung cấp bị ô nhiễm và ở những người cắm trại uống nước suối

Đặc điểm nhiễm khuẩn ở bệnh nhân HIV: câu hỏi y học

Cryptosporidium không luôn gây nhiễm trùng cơ hội và dẫn đến dịch bùng phát trong cộng đồng