Nguyên nhân nào gây huyết áp chênh lệch giũa tay và chân?

2018-06-02 08:07 PM
Vị trí hẹp thường xảy ra ở xa vị trí tách ra động mạc dưới đòn trái, điều này giải thích tại sao huyết áp chi trên lại cao hơn huyết áp chi dưới

CÂU HỎI

Bệnh nhân nam, 24 tuổi, vào viện vì gần đây xuất hiện đau đầu. Cơn đau như vỡ đầu, đau cả ngày lẫn đêm, và giảm đi chút ít khi dùng  paracetamol. Khám lâm sàng thấy, huyết áp là 185/115mmHg ở tay phải, mạch 70l/p, soi đáy mắt thấy co mạch võng mạc, động mạch cảnh và tĩnh mạch cổ bình thường, khám tim có tiếng T4 ở mỏm, không có tiếng đập ở bụng, mạch 2 chi dưới yếu. Khi gắng sức, 2 chi dưới hoạt động kém. Huyết áp tứ chi được đo và kết quả như sau:

Tay phải: 185/115mmHg.

Tay trái: 188/113mmHg.

Chân phải: 100/60mmHg.

Chân trái: 102/58mmHg.

Bệnh nhân có khả năng bị bất thường ở tim nào nhất sau đây?

A. Van động mạch chủ 2 lá.

B. Hẹp van 2 lá.

C. Hội chứng kích thích sớm.

D. Block nhánh phải.

E. Thiểu sản van 3 lá.

TRẢ LỜI

Bệnh nhân này có hẹp eo động mạch chủ, với biểu hiện tăng huyết áp chi trên. Vị trí hẹp thường xảy ra ở xa vị trí tách ra động mạc dưới đòn trái, điều này giải thích tại sao huyết áp chi trên lại cao hơn huyết áp chi dưới. Hẹp eo động mạch chủ chiếm khoảng 7% các bất thường bẩm sinh tim mạch, ở nam gấp 2 lần ở nữ, thường kết hợp với bất thường rối loạn sinh dục và van động mạch chủ 2 lá. Bệnh nhân trưởng thành thường có biểu hiện tăng huyết áp phần trên cơ thể hoặc đau cách hồi chân. Khám lâm sàng thấy mạch chi dưới yếu và tuân hoàn ngoại vi chi trên phát triển giảm phát triển  tuần hoàn chi dưới. Tim có dày thất trái , không có tiếng thổi, mà nghe thấy tiếng thổi ở giữa kỳ tâm thu ở trước ngực hoặc sau lưng hoặc tiếng thổi ở van động mạch chủ có 2 lá. Siêu âm tim qua ngực hoặc qua thực quản, chụp CT hay MRI lồng ngực hay thông tim có thể giúp chẩn đoán. MRI sọ não không giúp chẩn đoán, đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân này không giống với hẹp động mạch thận hay u tế bào ưa crom, carcinoma, hay hội chứng Cushing.

Đáp án: A.

Bài mới nhất

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt

Vỏ não thị giác sơ cấp: hậu quả của sự loại bỏ vỏ não

Phát hiện mầu sắc bằng tương phản mầu sắc

Quá trình phân tích hình ảnh quan sát: trung khu thần kinh của sự kích thích