Các phản ứng truyền máu

6/25/2012 9:37:00 PM

Các triệu chứng sớm bao gồm bắt đầu đột ngột tình trạng lo lắng, đỏ bừng, nhịp nhanh và tụt huyết áp. Đau ngực, đau bụng, sốt và khó thở là các biểu hiện thường gặp.

Phản ứng tan máu cấp do truyền máu

Biểu hiện lâm sàng

Phản ứng hiếm gặp này thường hay đi kèm với tình trạng không tương hợp nhóm máu ABO và thường liên quan với sai  sót khi biên chép. Các triệu chứng sớm bao gồm bắt đầu đột ngột tình trạng lo lắng, đỏ bừng, nhịp nhanh và tụt huyết áp. Đau ngực, đau bụng, sốt và khó thở là các biểu hiện thường gặp.

Các biểu hiện có nguy cơ gây chết gồm

Truỵ mạch, suy thận, co thắt phế quản và DIC.

Hemoglobin niệu và hemoglobin máu

Được thấy do tan hồng cầu trong lòng mạch gây nên.

Test kháng globin trực tiếp (+) [Test Coomb trực tiếp (+)]

Sẽ được thấy sau truyền máu. Mức độ nặng của phản ứng thường có liên quan với thể tích khối hồng cầu đã truyền.

Xử trí

Ngừng ngay truyền máu và thông báo ngay cho ngân hàng máu. Gửi lại số máu người cho chưa truyền hết và một mẫu máu tĩnh mạch của người nhận để định lại typ và làm lại phản ứng chéo, kể cả test Coomb trực tiếp và gián tiếp.

Xét nghiệm nước tiểu tìm hemoglobin tự do và kiểm tra huyết tương ly tâm để tìm màu tím (chỉ dẫn có Hb tự do trong huyết tương).

Điều trị tụt huyết áp bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc các dịch cao phân tử bồi phụ thể tích huyết tương. Có thể dùng thuốc vận mạch nếu biện pháp bồi phụ thể tích đơn độc không duy trì được huyết áp một cách thoả đáng. Có thể cần thiết phải theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm.

Duy trì tưới máu thận bằng bồi phụ thể tích tuần hoàn nếu lâm sàng có chỉ định. Có thể dùng Mannitol và/hoặc furosemid để duy trì cung lượng nước tiểu sau khi đã bồi phụ thể tích tuần hoàn đày đủ.

Theo dõi PT/PTT, tiểu cầu, fibrinogen và sản phẩm giáng hoá fibrin để tìm bằng chứng xác nhận tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch. Bồi phụ các yếu tố đông máu bị thiếu hụt bằng huyết tương đông lạnh, tiểu cầu và /hoặc  chất kết tủa lạnh nếu có chỉ định.

Trong một số tình huống hãn hữu, truyền trao đổi máu để điều trị tan máu ồ ạt trong lòng mạch.

Phản ứng sốt do truyền máu (không có tan máu)

Biểu hiện lâm sàng

Phản ứng này xẩy ra ở 0,5-3% các truyền máu và rất thường được thấy ở các bệnh nhân được truyền máu nhiều lần. Lâm sàng biểu hiện bằng  rét run sau đó là sốt, thường xẩy ra trong hay sau truyền máu một vài giờ. Phản  ứng này có thể nặng nề song thường chỉ là một biểu hiện nhẹ và tự khỏi

Xử trí

Tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ bằng Acetaminophen và diphenhydramine. Meperidine 50 mg TM hữu ích để điều trị tình trạng rét run.

Cần loại trừ các phản ứng truyền máu nghiêm trọng hơn (như có kèm với tan máu).

Phù phổi liên quan đến truyền máu không do tim

Biểu hiện lâm sàng

Tình trạng suy hô hấp nặng xuất hiện đột ngột.

Kết hợp sốt, rét run, đau ngực và tụt HA.

Film X quang ngực

Cho thấy có tình trạng phù phổi lan toả. Phản ứng này có thể trầm trọng và có nguy cơ gây tử vong, song thường thuyên giảm trong vòng 48h.

Xử trí

Tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ phù phổi và giảm Oxy máu bằng thông khí nhân tạo hỗ trợ và theo dõi huyết động nếu cần.

Lợi tiểu chỉ hữu ích khi có tình trạng tăng gánh thể tích.

Bài xem nhiều nhất

  • CÁCH NÀO LÀM GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO HIỆU QUẢ?

  • Ngứa rát họng thường là kích thích đầu tiên tại cổ họng, có thể làm phát sinh triệu chứng tiếp theo là ho. Để ngăn chặn cơn ho xuất hiện, thì ngay khi có dấu hiệu ngứa họng, phải có biện pháp nhanh chóng làm dịu kích thích này.

  • LÀM DỊU HỌNG NGAY KHI BỊ NGỨA HỌNG

  • Ngứa họng là triệu chứng kích thích ở họng, xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể thấy ngứa họng xuất hiện trong các bệnh lý viêm đường hô hấp như: viêm họng, viêm khí phế quản, viêm mũi xoang...

  • Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất

  • Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, gọi tắt là tim nhanh trên thất là một thuật ngữ rộng bao hàm nhiều loại rối loạn nhịp nhanh có cơ chế và nguồn gốc khác nhau.

  • Ngừng tuần hoàn

  • Mục đích của hồi sinh tim - phổi là cung cấp tạm thời tuần hoàn và hô hấp nhân tạo, qua đó tạo điều kiện phục hồi tuần hoàn và hô hấp tự nhiên có hiệu qủa.

  • Xử trí tăng Kali máu

  • Các triệu chứng tim mạch: rối loạn nhịp nhanh. ngừng tim; chúng thường xảy ra khi tăng kali máu quá nhanh hoặc tăng kali máu kèm với hạ natri máu, hạ magne máu, hay hạ calci máu.

  • GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO DO THỜI TIẾT

  • Vùng họng là nơi nhạy cảm, dễ bị kích thích bên ngoài tác động. Hiện tượng kích ứng vùng họng hay gặp nhất là ngứa họng, ho, khản tiếng...Ngứa họng là cảm giác khó chịu đầu tiên tại vùng họng khi có kích thích.

  • Thở ô xy

  • Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO¬¬2 > 21%).

  • Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch

  • Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi mổ phổi (Ung thư phế quản, áp xe phổi, giãn phế quản, các can thiệp tim mạch, ổ bụng).

  • Sử dụng hiệu quả insulin điều trị đái tháo đường

  • Tất cả các bệnh nhân đái tháo đường có thể trở nên cần điều trị bằng insulin một cách tạm thời hoặc vĩnh viễn khi tụy không tiết đủ lượng insulin cần thiết.

  • Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)

  • Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc thay hoàn toàn nhịp tự thở của bệnh nhân.