- Trang chủ
- Thông tin
- Thông tin y học tiếng Việt
- Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Các biện pháp điều trị nhằm mục tiêu hạn chế, ngăn ngừa các biến chứng cấp và mạn tính ở bệnh nhânđái tháo đường týp 2. Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thường đi kèm với nhiều yếu tố nguy cơ, tạo ra sự phối hợp ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh. Chính vì vậy, điều trị bệnh nhânđái tháo đường týp 2 không chỉ đơn thuần là điều chỉnh glucose huyết thanh mà phải kiểm soát đồng thời đa yếu tố.
Năm 2005, dựa trên khuyến cáo kiểm soát các chỉ số WHO đưa ra năm 2002, Liên đoàn đái tháo đường quốc tế - IDF đã điều chỉnh một số mục tiêu kiểm soát các chỉ số về tim mạch, chuyển hóa. Đây là hướng dẫn quốc tế được nêu ra làm cơ sở cho các quốc gia xem xét, áp dụng có điều chỉnh cho phù hợp với từng vùng lãnh thổ. Khuyến cáo này cũng thể hiện đơn giản, gọn hơn chỉ nêu ra một mức độ của mục tiêu. Khuyến cáo nêu ra các mục tiêu và chiến lược điều trị phải được điều chỉnh có cân nhắc tới các yếu tố nguy cơ riêng biệt của từng BN. Bên cạnh mức glucose huyết thanh lúc đói, khuyến cáo còn đưa ra mức glucose sau 2 giờ (sau ăn) và lipid máu cũng đều thấp hơn, bổ sung thêm tỷ số albumin/creatinin niệu. Nếu điều trị chưa đạt mục tiêu thì cũng không nên coi như đã điều trị thất bại vì mọi cải thiện các yếu tố nguy cơ đều có thể làm giảm sự xuất hiện của các biến chứng. Trong thực tế nếu giảm HbA1c từ 10% xuống mức 9% sẽ có tác dụng làm giảm nguy cơ biến chứng các cơ quan đích nhiều hơn so với mức giảm từ 7% xuống 6%. Khuyến cáo cũng đã lưu ý: nếu không có điều kiện theo dõi HbA1c thì dựa vào glucose huyết thanh lúc đói cũng là một chỉ số theo dõi thay thế có thể chấp nhận được.
Năm 2005, nhóm nghiên cứu chính sách đái tháo đường týp 2 châu Á – Thái Bình Dương dựa trên cơ sở khuyến cáo của WHO năm 2005 đưa ra khuyến cáo kiểm soát các chỉ số tim mạch, chuyển hóa dành cho châu lục của mình.
Trong khuyến cáo thực hành lâm sàng đối với bệnh nhân đái tháo đường có bệnh thận mạn của KDOQI cập nhật năm 2012 có nêu: Mức kiểm soát HbA1c tối ưu nên duy trì vào khoảng 7,0% không nên đưa HbA1c xuống mức < 7,0% đối với những bệnh nhân có biểu hiện cơn hạ đường huyết và chấp nhận duy trì HbA1c ở mức > 7,0% ở những bệnh nhân có các bệnh kèm theo, tiên lượng thời gian sống không kéo dài và nguy cơ cao gây cơn hạ đường huyết.
Bảng 1: Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường theo IDF 2005
|
Chỉ số |
Mục tiêu kiểm soát |
|
Glucose - Đói - Sau ăn 2 giờ |
4,4 – 6,1 mmol/l (80 - 110 mg/dl) 4,4 – 8,0 mmol/l (80 – 145 mg/dl) |
|
HbA1c |
< 6.5% |
|
HA |
≤ 130/80 mmHg |
|
Cholesterol toàn phần |
≤ 4,5 mmol/l (174 mg/dl) |
|
LDL-C |
≤ 2,5 mmol/l (97mg/dl) |
|
HDL-c |
≤ 1,0 mmol/l (39 mg/dl) |
|
Triglycerid |
≤ 1,5 mmol/l (133mg/dl) |
|
Tỷ số albumin/creatinin niệu |
Nam: 2,5 mg/mmol (22mg/g) Nữ: 3,5 mg/mmol (31 mg/g) |
Hội nội tiết - đái tháo đường châu Á - Thái Bình Dương dựa trên các khuyến cáo mức kiểm soát các chỉ số của IDF đã áp dụng có điều chỉnh cho phù hợp đặc điểm dân số học cũng đã đưa ra khuyến cáo của riêng mình.
Bảng 2:Mục tiêu kiểm soát ở bệnh nhân đái tháo đường châu Á–Thái Bình Dương 2005
|
Chỉ số |
Đơn vị |
Tốt |
Chấp nhận |
Kém |
|
Glucose huyết thanh lúc đói |
mmol/ l |
4,4 – 6,1 |
< 7,0 |
> 7 |
|
HbA1 c |
% |
<6,5 |
6,5 – 7,5 |
> 7,5 |
|
Huyết áp |
mmHg |
130/80 |
< 130/80 - < 140/90 |
|
|
BMI |
kg/ m2 |
23 |
23 - 24,9 |
≥ 25 |
|
Vòng eo: - Nam - Nữ |
cm |
< 90 < 80 |
|
|
|
Cholesterol TP |
mmol/ l |
< 4,5 |
≥ 4,5 – 6,0 |
> 6,0 |
|
HDL-c |
mmol/ l |
> 1,1 |
1,1 – 0,9 |
< 0,9 |
|
LDL-c |
mmol/ l |
< 3,0 |
3,0 – 4,0 |
> 4,0 |
|
Triglycerid |
mmol/ l |
< 1,5 |
1,5 – < 2,2 |
> 2,2 |
Hội nội tiết Hoa Kỳ cũng đã từng nêu ra khuyến cáo cho mức kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhânđái tháo đường týp 2 năm 2002 song qua thời gian áp dụng, theo dõi đã nhận thấy đa số bệnh nhânở Hoa Kỳ và châu Âu kiểm soát Glucose huyết thanh không tốt, trong đó ở Hoa Kỳ có 64% bệnh nhânvới HbA1c > 80%, còn ở châu Âu có tới 69%. Tỷ lệ biến chứng nói chung tăng lên, trong đó 85% trường hợp bệnh nhânđái tháo đường bị mù là do bệnh võng mạc.
Bảng 3: Mục tiêu kiểm soát ở bệnh nhân đái tháo đường theo ADA - 2013
|
Chỉ số |
Mục tiêu kiểm soát |
|
HbA1c (%) |
< 7* |
|
Huyết áp (mmHg) |
140/ 80** |
|
LDL-C (mmol/l) |
< 2,6 |
Khuyến cáo đã nhấn mạnh tầm quan trọng kiểm soát glucose với HbA1c < 7,0% sẽ tùy theo từng cá thể, dựa theo thời gian mắc bệnh, tuổi, chất lượng cuộc sống, các biến chứng mạch máu.
Bảng 4: Đánh giá kết quả điều trị bệnh đái tháo đường
|
Chỉ số |
Đơn vị |
Tốt |
Chấp nhận |
Kém |
|
Glucose huyết - Lúc đói - Sau ăn |
mmol/l |
4,4 - 6,1 4,4 - 8 |
6,2 - 7 ≤ 10 |
> 7 > 10 |
|
HbA1c |
% |
< 6,5 |
≤ 7,5 |
≥ 7,5 |
|
Huyết áp |
mmHg |
≤ 130/80 |
> 130/80 - < 140/90 |
> 140/90 |
|
BMI |
kg/m2 |
18,5 - 22,9 |
18,5 - 22,9 |
≥ 23 |
|
Cholesterol TP |
mmol/l |
< 4,5 |
4,5 - ≤ 5,2 |
≥ 5,3 |
|
HDL-c |
mmol/l |
> 1,1 |
≥ 0,9 |
< 0,9 |
|
Triglycerid |
mmol/l |
< 1,5 |
1,5 - ≤ 2,2 |
> 2,2 |
|
LDL-c |
mmol/l |
< 2,5 |
2,5 – 3,4 |
≥ 3,4 |
Dựa trên đặc điểm bệnh nhân và đáp ứng điều trị, huyết áp tâm thu có thể thấp hơn mục tiêu trên. Khi bệnh nhân có bệnh mạch vành thì mục tiêu LDL-c <70mg/dl, sử dụng statin.
Hội Nội tiết đái tháo đường Việt nam dựa vào tình hình cụ thể, thực tế năm 2009 đã đồng thuận đưa ra những tiêu chí đánh giá mức độ kiểm soát các chỉ số theo 3 mức độ: Tốt, chấp nhận, kém.
Bài viết cùng chuyên mục
Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong bệnh hô hấp
Mặc dù chụp cắt lớp vi tính ngày càng phát triển nhưng phim chụp chuẩn thẳng và nghiêng vẫn là những tài liệu cung cấp nhiều thông tin quý báu để chẩn đoán định hướng bệnh phổi.
Thông khí nhân tạo trong tổn thương phổi cấp và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Đặc điểm chủ yếu của tình trạng bệnh lý này là tiến triển cấp tính, tổn thương thâm nhiễm cả 2 bên phổi, áp lực mao mạch phổi bít nhỏ hơn 18 mmHg.
Thông khí không xâm nhập áp lực dương
CPAP ( Continuous Positive Airway Pressure, áp lực dương tính liên tục): bệnh nhân tự thở trên nền áp lực đường thở dương tính liên tục.
Rối loạn kinh nguyệt
Là triệu chứng nhưng đôi khi cần phải điều trị mặc dù chưa rõ nguyên nhân bệnh nhưng gây băng kinh, băng huyết, rong kinh kéo dài...
Đặt nội khí quản đường miệng có đèn soi thanh quản
Đặt nội khí quản khí quản đường miệng có đèn soi thanh quản là thủ thuật luồn qua miệng một ống nội khí quản, vượt qua thanh môn vào khí quản một cách an toàn.
Liệu pháp insulin trong điều trị đái tháo đường týp 2
Do tỷ lệ người cao tuổi mắc đái tháo đường týp 2 là phổ biến, thời gian mắc bệnh kéo dài, nhiều bệnh đi kèm, nguy cơ hạ đường huyết cao khi áp dụng khuyến cáo
Nhiễm khuẩn đường sinh sản
Bệnh lý viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục, còn gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục, đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý phụ khoa vì là nguyên nhân gây ảnh hưởng sức khoẻ
Nguyên nhân của bệnh gan
Mặc dù gan có khả năng xúc tiến tái sinh, thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại có thể gây ra nghiêm trọng - và đôi khi không thể đảo ngược tác hại.
Ảnh hưởng sinh lý của thông khí nhân tạo
Trong điều kiện tự thở, AL trong lồng ngực luôn âm. AL dao động từ -5 cmH2O (thở ra) đến -8 cmH2O (hít vào). AL phế nang dao động từ +1 cmH2O (thở ra) đến -1 cmH2O (hít vào).
Chăm sóc bệnh nhân sốc
Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp gây thiếu oxy tế bào, biểu hiện trên lâm sàng bằng tụt huyết áp phối hợp các dấu hiệu giảm tưới máu ngoại biên.
Tư vấn sức khỏe tim mạch miễn phí tại bệnh viện Hồng Ngọc
Mỗi năm, các bệnh lý về tim mạch đã cướp đi tính mạng của hơn 17 triệu người, không phân biệt tuổi tác, giới tính và tầng lớp xã hội, Những hậu quả nặng nề
Dung dịch vệ sinh phụ nữ tốt nhất
Thêm một nghiên cứu kiểm chứng về tác dụng, tính an toàn của dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Rau bong non
Tại cơ sở và địa phương: Tuyên truyền, giáo dục để mọi người, đặc biệt là chị em biết cách tự phát hiện thấy những dấu hiệu bất thường để tự giác đi khám lý thai tại các và quản cơ sở y tế.
Bệnh cơ tim chu sản
Có nghiên cứu đã thấy trong huyết thanh của bệnh nhân có kháng thể với cơ trơn và actin kết quả là có sự giải phóng actin và myosin trong suốt thời kỳ tử cung thoái triển sau khi sinh con.
Biến chứng tim do tăng huyết áp
Người ta cho rằng sự tăng quá mức collagene của cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp do 2 qúa trình tăng tổng hợp và giảm thoái hóa collagene
Các biến chứng của thở máy
Triệu chứng báo hiệu thường là tình trạng chống máy, khi đó khám phổi phát hiện được tràn khí màng phổi, hoặc dấu hiệu nghi ngờ tràn khí trung thất.
Dung dịch vệ sinh phụ nữ chất lượng cao
Cùng với hơn 100 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, Dạ Hương tiếp tục góp mặt tại hội chợ lần thứ 9 Hàng Việt Nam chất lượng cao, tổ chức tại thủ đô Phnompenh, Campuchia.
Chăm sóc bệnh nhân nặng
Rối loạn nặng một hoặc nhiều các chức năng sống: hô hấp, tuần hoàn, não, thận, điện giải, thăng bằng kiềm toan
Giới thiệu tác giả Ts Bs Trần Văn Phú
TS.BS. Trần Văn Phú đã có nhiều năm làm việc tại bệnh viện của nước ngoài, trực tiếp tham gia khám chữa bệnh, xử trí lâm sàng và vận hành hệ thống chăm sóc y tế theo chuẩn quốc tế.
Chức năng của gan
Trước khi cuộc hành trình của mình trên khắp cơ thể người, máu từ dạ dày và ruột được lọc bởi gan. Để ngăn chặn các chất gây ô nhiễm lưu thông trong máu, gan loại bỏ rất nhiều chất thải độc hại lưu hành.
Thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì (SIMV)
Trước đây là một phương thức thở được sử dụng nhiều, kể cả trong cai thở máy. Tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu gần đây không ủng hộ việc sử dụng phương thức này trong cai thở máy.
Ô mai! Món quà phương đông
Có thể nói, một trong những đóng góp thiết thực của văn hóa phương đông là biến một thứ quả rất chua, tưởng chừng không thể ăn được (quả mơ) thành một món ăn, vị thuốc quý ( ô mai).
Sinh lý bệnh và hậu quả của bệnh động mạch vành
Xơ vữa động mạch vành tiến triển và tắc hoàn toàn có thể vẫn không biểu hiện lâm sàng. Chỉ có một mối tương quan giữa triệu chứng lâm sàng và mức độ lan rộng về mặt giải phẫu của bệnh.
Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp
Hình thành mảng xơ vữa động mạch là kết quả của một quá trình sinh bệnh học kéo dài, mà thường bắt đầu vào giai đoạn sớm ở tuổi trưởng thành
Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch
Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi mổ phổi (Ung thư phế quản, áp xe phổi, giãn phế quản, các can thiệp tim mạch, ổ bụng).
