- Trang chủ
- Thông tin
- Thông tin y học tiếng Việt
- Thông khí nhân tạo trong tổn thương phổi cấp và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Thông khí nhân tạo trong tổn thương phổi cấp và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Đặc điểm chủ yếu của tình trạng bệnh lý này là tiến triển cấp tính, tổn thương thâm nhiễm cả 2 bên phổi, áp lực mao mạch phổi bít nhỏ hơn 18 mmHg.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Tổn thương phổi cấp (ALI) và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) là tình trạng bệnh lý hay gặp trong hồi sức cấp cứu. Trong hội chứng suy hô hấp cấp tính nặng (SARS), ALI và ARDS là biến chứng nặng do tổn thương phổi lan toả, gây suy hô hấp nặng và có thể dẫn tới tử vong.
Đặc điểm chủ yếu của tình trạng bệnh lý này là tiến triển cấp tính, tổn thương thâm nhiễm cả 2 bên phổi, áp lực mao mạch phổi bít < 18 mmHg (hoặc không có dấu hiệu lâm sàng của suy tim xung huyết), tỷ lệ PaO2/FiO2 < 300 (ALI) hoặc < 200 (ARDS).
ALI là tình trạng tổn thương phổi nhẹ hơn ARDS, có thể tiến triển tới ARDS hoặc không.
Đại cương về hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Các yếu tố nguy cơ
Tại phổi:
Viêm phổi do vi khuẩn hoặc virus.
Tổn thương phổi do hít.
Đụng dập phổi.
Ngộ độc khí độc.
Tắc mạch phổi (do mỡ, khí, nước ối).
Ngộ độc thuốc (heroin, methadone, barbiturates, salicylates,...).
Ngoài phổi:
Tình trạng nhiễm khuẩn nặng (đặc biệt là nhiễm khuẩn Gram âm).
Sốc (đặc biẹt là sốc nhiễm khuẩn và sốc chấn thương).
Viêm tuỵ cấp.
Đa chấn thương.
Các nguyên nhân khác : bỏng rộng, truyền máu số lượng lớn, tuần hoàn ngoài cơ thể.
Đặc điểm sinh lý bệnh
Giai đoạn đầu: tăng tính thấm thành mao mạch, tổn thương các tế bào nội mạc mạch máu và biểu mô phế nang, phù phế nang.
Giai đoạn tăng sinh xơ hoá : thâm nhiễm tế bào viêm vào khoảng kẽ, thành phế nang dày lên, tăng sinh tế bào xơ. Compliance phổi giảm, tăng khoảng chết phế nang.
Giai đoạn xơ hoá lan toả: Tình trạng viêm giảm dần, lắng đọng collagen trong tổ chức kẽ, xơ phổi kẽ lan toả. Compliance phổi giảm, tăng khoảng chết.
Chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Chẩn đoán xác định
Hoàn cảnh xuất hiện: Có yếu tố nguy cơ.
Khó thở tăng dần, tím môi và đầu chi.
Đáp ứng kém với oxy liệu pháp.
X quang: Tổn thương phế nang lan toả 2 bên, tiến triển nặng dần.
Xét nghiệm khí trong máu: Ô xy máu giảm, PaO2/FiO2 < 300 (ALI) hoặc < 200 (ARDS).
Không có dấu hiệu của suy tim, áp lực mao mạch phổi bít không tăng.
Chẩn đoán phân biệt
Phù phổi do tim.
Viêm phổi lan toả 2 bên.
Ho ra máu nặng.
Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.
Điều trịhội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Thông khí nhân tạo
Là biện pháp điều trị cơ bản của ARDS. Yêu cầu đặt ra với TKNT là bảo đảm nòng độ oxy máu động mạch thoả đáng và nguy cơ biến chứng do thở máy thấp nhất.
Phương thức thông khí nhân tạo
Có thể bắt đầu bằng thông khí không xâm nhập với bệnh nhân ALI hoặc ARDS nhưng chưa có thiếu oxy quá nặng (xem bài Thông khí nhân tạo không xâm nhập). Đặt nội khí quản khi thông khí không xâm nhập không có hiệu quả hoặc tình trạng bệnh nhân nặng không cho phép thông khí không xâm nhập.
Có thể chọn thông khí hỗ trợ/điều khiển thể tích hoặc áp lực.
Chọn thông khí hỗ trợ/điều khiển thể tích.
Thông số ban đầu (cho thông khí xâm nhập)
Vt bắt đầu đặt 8 ml/kg, nếu không duy trì được Pplateau dưới 30 cmH2O thì giảm dần xuống 6 ml/kg (cần giữ Pplateau < 30 cmH2O để tránh nguy cơ chấn thương áp lực).
Tần số 12 - 20/phút.
PEEP bắt đầu 5 cmH2O, tăng dần đến 10 - 15 cmH2O (theo kết quả xét nghiệm khí máu và theo dõi SpO2). Sử dụng PEEP là biện pháp cơ bản trong thông khí nhân tạo cho bệnh nhân ALI và ARDS.
FiO2 bắt đầu 1,0 sau giảm dần tuỳ theo oxy máu, cố gắng giảm đến < 0,6 nhưng phải giữ được SpO2 > 90%. Điều chỉnh PEEP và FiO2 để có tình trạng oxy máu thoả đáng.
I/E = 1/2
Theo dõi và điều chỉnh thông số máy thở
Điều chỉnh PEEP và FiO2 để duy trì SpO2 = 92 - 94%.
Theo dõi các áp lực đường thở : duy trì Pplateau < 30 cmH2O, nếu Pplateau > 30 cmH2O cần giảm bớt Vt.
Khi giảm Vt có thể tăng tần số để duy trì thông khí phút thoả đáng.
Một số biện pháp thông khí nhân tạo khác có thể sử dụng trong ARDS :
Tăng CO2 chấp nhận được (giảm thông khí phế nang điều khiển): giảm Vt và tần số để giảm nguy cơ chấn thương áp lực, chấp nhận tăng CO2 và nhiễm toan.
Thông khí với tỷ lệ I/E đảo ngược : thông khí điều khiển áp lực, đặt I/E = 1/1 đến 1,5/1.
Nghiệm pháp huy động phế nang.
Các biện pháp điều trị khác
Điều chỉnh dịch
Cần hạn chế dịch vào cơ thể để không làm tăng nguy cơ phù phổi.
Nếu có tình trạng tăng thể tích tuần hoàn : hạn chế dịch kết hợp cho lợi tiểu.
Nếu huyết động không ổn định : có thể truyền dịch (thận trọng, cần theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm) kết hợp với thuốc vận mạch.
Các thuốc
Corticosteroid: Còn nhiều tranh cãi về hiệu quả. Không có chỉ định dùng liều cao trong giai đoạn đầu. Có thể có hiệu quả trong giai đoạn sau (khi không có nhiễm khuẩn), liều được đề nghị : methylprednisolon 2 mg/ngày x 14 ngày, sau đó giảm dần liều.
Kháng sinh: Chỉ định khi nguyên nhân của ARDS là nhiễm khuẩn, hoặc trong điều trị nhiễm khuẩn do thở máy.
Các biện pháp khác
Tư thế đầu cao.
Bảo đảm dinh dưỡng, cố gắng dinh dưỡng đường tiêu hoá.
Biến chứng
Tiến triển đến suy đa phủ tạng.
Biến chứng của thở máy.
Nhiễm khuẩn bệnh viện.
Chấn thương áp lực (tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất).
Tổn thương phổi do dùng nông độ oxy cao, kéo dài.
Biến chứng muộn: Xơ phổi.
|
ARDS - các điểm chủ yếu |
|
|
Chẩn đoán - Suy hô hấp cấp tính - X quang: tổn thương phổi lan toả 2 bên - PCWP < 18 mmHg - PaO2/FiO2 < 300 (ALI), < 200 (ARDS) Sinh lý bệnh: - Tăng tính thấm mao mạch phổi - Giảm compliance phổi - Tăng shunt phải-trái - Các đơn vị phổi tổn thương không đồng nhất - Tăng áp động mạch phổi Lâm sàng: - Khó thở tăng dần - Nhịp tim nhanh, thở nhanh - Tìm yếu tố nguy cơ |
Điều trị - TKNT với Vt 6 - 8 ml/kg - Duy trì Pplateau < 30 cmH2O nếu có thể - Dùng FiO2 thấp nhất mà vẫn có thể duy trì được SaO2 thoả đáng. - Điều chỉnh PEEP để có thể đưa FiO2 xuống dưới 0,50. - Chăm sóc, nuôi dưỡng đường tiêu hoá, điều trị nhiễm khuẩn nếu có. Biến chứng: - Nhiễm khuẩn bệnh viện. - Tràn khí màng phổi. - Suy đa phủ tạng. - Xơ phổi.
|
Bài viết cùng chuyên mục
Nồng độ NT proBNP và hội chứng mạch vành cấp
Thiếu máu cơ tim và giảm oxy tế bào kích thích phóng thích NT-proBNP, Những yếu tố khác trong bệnh thiếu máu cơ tim gồm tăng tần số tim, những cytokin tiền viêm
TRỨNG CÁ - GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ TRỊ MỤN VÀO MÙA HÈ!
Trứng cá là bệnh rất thường gặp, gặp ở cả hai giới nam và nữ, hay gặp hơn cả ở tuổi dậy thì, nguyên nhân là do vào lúc dậy thì nội tiết tố sinh dục được tiết ra nhiều
Vắc xin Covid-19 Sputnik V: Pháp có thể bắt đầu tiêm chủng vào tháng 6
Bộ trưởng Ngoại giao các vấn đề châu Âu cho biết việc Pháp sử dụng vắc xin do Nga sản xuất phụ thuộc vào việc liệu nước này có nhận được sự chấp thuận của EU hay không.
Các phản ứng truyền máu
Các triệu chứng sớm bao gồm bắt đầu đột ngột tình trạng lo lắng, đỏ bừng, nhịp nhanh và tụt huyết áp. Đau ngực, đau bụng, sốt và khó thở là các biểu hiện thường gặp.
Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân thở máy
Theo dõi bệnh nhân thở máy cần được theo dõi toàn diện, kết hợp giữa theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như theo dõi sát các thông số trên máy thở, trên monitor theo dõi.
Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú: Phong cách biên soạn sách và truyền đạt chuyên môn
Điểm nổi bật trong cách viết của TS.BS Trần Văn Phú là xác định rất rõ đối tượng đọc ngay từ đầu: bác sĩ tuyến đầu, sinh viên y, bác sĩ nội trú hay giảng viên.
Dung dịch vệ sinh phụ nữ nổi tiếng số 1 năm 2012
Ngày 10/11/2012, lễ công bố “Sản phẩm đạt chứng nhận Tin & Dùng năm 2011 – 2012” được tổ chức tại Grand Plaza Sài Gòn.
Giới thiệu tác giả Ts Bs Trần Văn Phú
TS.BS. Trần Văn Phú đã có nhiều năm làm việc tại bệnh viện của nước ngoài, trực tiếp tham gia khám chữa bệnh, xử trí lâm sàng và vận hành hệ thống chăm sóc y tế theo chuẩn quốc tế.
Ô mai! Món quà phương đông
Có thể nói, một trong những đóng góp thiết thực của văn hóa phương đông là biến một thứ quả rất chua, tưởng chừng không thể ăn được (quả mơ) thành một món ăn, vị thuốc quý ( ô mai).
Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân thở máy
Theo dõi tình trạng lâm sàng và SpO2 trong khi hút: nếu Bn xuất hiện tím hoặc SpO2 tụt thấp <85-90% phải tạm dừng hút: lắp lại máy thở với FiO2 100% hoặc bóp bóng oxy 100%.
Hướng dẫn xử trí một số tình huống trong thực hành tiêm chủng
Trong thực hành tiêm chủng, nhân viên y tế có thể gặp phải nhiều tình huống như người tiêm chủng sai lịch hẹn, nguy cơ thiếu hụt vắc-xin, khả năng thay đổi vắc xin
Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp
Hình thành mảng xơ vữa động mạch là kết quả của một quá trình sinh bệnh học kéo dài, mà thường bắt đầu vào giai đoạn sớm ở tuổi trưởng thành
Quy trình kỹ thuật thở ô xy
Tất cả các bệnh nhân thở Oxy phải làm ẩm khộng khí thở vào để đảm bảo tối ưu chức năng của nhung mao tiết nhầy đường hô hấp, đồng thời đảm bảo độ ấm.
Quy trình kỹ thuật khí dung thuốc
Khí dung trị liệu có thể được cụng cấp bằng bình phun thể tích nhỏ (SVN Small-Volume-Nebulizer) hoặc ống hít có phân liều (MDI Metered-Dose-Inhaler).
Soi phế quản ống mềm
Dùng ống soi đưa vào đường hô hấp, hệ thống khí phế quản giúp quan sát tổn thương và can thiệp điều trị.
Các thách thức khi viết sách y học tại Việt Nam
Từ thực tiễn biên soạn và xuất bản các giáo trình, cẩm nang lâm sàng, có thể nhận diện ba nhóm thách thức lớn: biên tập học thuật, minh họa y khoa và cập nhật kiến thức.
Chảy máu liên quan đến điều trị tiêu huyết khối
Thời gian chảy máu như một chỉ dẫn chức năng tiểu cầu, có thể là một hướng dẫn hữu ích đối với điều trị bồi phụ tiểu cầu, nếu bệnh nhân có thời gian chảy máu kéo dài mặc dù đã bồi phụ các yếu tố đông máu.
Xử trí tăng Kali máu
Các triệu chứng tim mạch: rối loạn nhịp nhanh. ngừng tim; chúng thường xảy ra khi tăng kali máu quá nhanh hoặc tăng kali máu kèm với hạ natri máu, hạ magne máu, hay hạ calci máu.
Làm gì khi bị sốt cao, cảm cúm?
Khi nhiễm virus đặc biệt là virus cúm bệnh nhân cần nghỉ ngơi, có thể dùng thuốc hạ sốt giảm đau… đặc biệt phải bù nước và điện giải nhằm dự phòng và giảm đáng kể thời gian các triệu chứng.
Theo dõi bệnh nhân thở máy
Theo dõi bệnh nhân là quan trọng nhất vì tất cả mọi cố gắng của bác sỹ kể cả cho bệnh nhân thở máy cũng chỉ nhằm tới mục tiêu là ổn định và dần dần cải thiện tình trạng bệnh nhân.
Khái niệm và nguyên lý làm việc của máy ghi điện não
Biên độ sóng điện não: là đại lượng được ước tính từ đỉnh dưới đến đỉnh trên của sóng, đơn vị là microvon. Để ghi được sóng nhỏ như vậy phải khuếch đại lên rất nhiều lần.
Các từ viết tắt thường dùng trong thông khí nhân tạo
AaDO2 Alveolo-Arterial O2 difference, Chênh lệch nồng độ O2 giữa phế nang và máu động mạch, ACCP American College of Chest Physicians, Hội các bác sỹ lồng ngực Mỹ
Quá liều thuốc chống đông
Protamin sulfat hình thành một phức hợp heparin-protamin và trung hoà tác dụng chống động của heparin. Protamin trung hoà heparin trong vòng 5 phút.
Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, gọi tắt là tim nhanh trên thất là một thuật ngữ rộng bao hàm nhiều loại rối loạn nhịp nhanh có cơ chế và nguồn gốc khác nhau.
Ts Bs Trần Văn Phú: Tác giả gắn kết thực hành lâm sàng với đổi mới giáo dục y khoa
Với học hàm học vị Tiến sĩ, Bác sĩ, Ts Bs. Trần Văn Phú thể hiện rõ sự kết hợp giữa tư duy khoa học, kinh nghiệm thực hành lâm sàng và cách tiếp cận sư phạm hiện đại.
