Chăm sóc bệnh nhân xơ gan

2012-06-23 08:16 AM

Theo dõi sát tình trạng ý thức, đặc biệt trong các trường hợp có nhiều nguy cơ hôn mê gan: nôn,ỉa chảy, xuất huyết tiêu hoá, nhiễm khuẩn, dùng thuốc độc gan.

 

Mục đích

Phòng tránh hôn mê gan.

Phòng tránh nguy cơ chảy máu.

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

Phòng tránh các tổn thương da.

Đảm bảo chế độ hoạt động thể lực hợp lý.

Hỗ trợ thực hiện an toàn các thủ thuật.

Chuẩn bị

Nơi thực hiện

Phòng bệnh hoặc buồng thủ thuật.

Dụng cụ

Máy đo huyết áp, đồng hồ đếm mạch, nhiệt kế.

Cân, thước dây, chai có vạch đo thể tích.

Máy monitoring theo dõi (mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2) nếu bệnh nhân nặng hoặc cần làm các thủ thuật.

Nếu có làm thủ thuật: chuẩn bị dụng cụ tuỳ theo từng thủ thuật. 

Nhân viên

Điều dưỡng viên.

Các bước tiến hành

Phòng tránh hôn mê gan

Theo dõi sát tình trạng ý thức, đặc biệt trong các trường hợp  có nhiều nguy cơ hôn mê gan: nôn,ỉa chảy, xuất huyết tiêu hoá, nhiễm khuẩn, dùng thuốc độc gan.

Cần thông báo ngay cho bác sỹ khi có các rối loạn ý thức (lẫn lộn, rối loạn hành vi...) hoặc hôn mê, run chân tay. 

Nếu hôn mê gan

Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn, hút đờm dãi hầu họng, đặt canuyn tránh tụt lưỡi.

Thụt tháo đại tràng nếu có xuất huyết tiêu hoá.

Thuốc nhuận tràng, kháng sinh đường ruột và các điều trị khác theo thảo luận cùng bác sỹ.

Phòng tránh nguy cơ chảy máu

Chú ý phát hiện, ghi chép và báo cáo  các dấu hiệu chảy máu da, niêm mạc: chấm, mảng xuất huyết dưới da, bầm máu (nhất là xung quanh điểm tiêm,chọc tĩnh mạch), chảy máu cam, chảy máu chân răng...  

Phát hiện, báo cáo và theo dõi xuất huyết tiêu hoá:

Theo dõi số lượng, màu sắc chất nôn và phân.

Theo dõi sát các dấu hiệu sống: ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở.

Đặt bệnh nhân tại nơi an toàn, tư thế chắc chắn để phòng ngã, chấn thương.

Các động tác chăm sóc, thăm khám, thủ thuật (đo HA, chọc tĩnh mạch...) phải hết sức nhẹ nhàng tránh các sang chấn cho bệnh nhân.

Cần băng ép mạch lâu hơn sau khi tiêm truyền.

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (gầy yếu, suy kiệt, phù dinh dưỡng...)và nhu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân.

Nên bổ xung các vitamin nhóm B, vitamin A, C, K  và tuyệt đối không uống rượu.

Động viên và hỗ trợ về ăn uống cho các bệnh nhân chán ăn, mệt nhiều, suy kiệt: 

Động viên và giúp cho bệnh nhân ăn.

Chú ý chọn các món ăn hợp với khẩu vị hoặc các món ăn ưa thích của bệnh nhân.

Nên chia nhỏ các bữa ăn.

Nếu bệnh nhân nôn nhiều, ăn uống quá kém: đặt xông dạ dày và bơm ăn qua xông.

Nếu bệnh nhân phù hoặc cổ trướng

Hạn chế  ăn muối dưới 2 g /ngày.

Hạn chế ăn, uống nước.           

Có thể phải dùng các thuốc lợi tiểu (theo chỉ định của bác sỹ).

Đo vòng bụng hàng ngày (để theo dõi cổ trướng).   

Theo dõi cân nặng hàng ngày.    

Phòng tránh các tổn thương da

Giúp bệnh nhân vệ sinh thân thể sạch sẽ.

Giúp bệnh nhân thay đổi tư thế thường xuyên phòng tránh loét.

Các động tác chăm sóc trên da phải rất nhẹ nhàng tránh gây các tổn thương da.

Đảm bảo chế độ hoạt động hợp lý

Giai đoạn bệnh đang tiến triển: cho bệnh nhân nằm nghỉ, giúp bệnh nhân làm các sinh hoạt tối thiểu, hạn chế người đến thăm hỏi.

Động viên bệnh nhân hoạt động dần trở lại khi bệnh đã ổn định.

Hỗ trợ thực hiện an toàn các thủ thuật

Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần cho thủ thuật và các phương tiện theo dõi. cần thiết.

Theo dõi sát tình trạng bệnh nhân trước, trong và sau khi làm thủ thuật.

Luôn sẵn sàng hỗ trợ bác sỹ xử trí các tình huống cấp cứu.

Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo

Ghi chép hồ sơ và báo bác sỹ

Các thông số cơ bản: ý thức (thang điểm Glasgow),mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ.

Các triệu chứng và biến chứng cần theo dõi và chăm sóc.

Đề xuất kế hoạch chăm sóc

Lập bảng theo dõi.

Dặn dò, hướng dẫn.

Chế độ ăn uống điều độ, kiêng rượu, hạn chế nước và muối nếu có phù.

Chế độ hoạt động vừa phải tuỳ theo thể lực, tránh bị quá mệt.

Hướng dẫn theo dõi các triệu chứng của bệnh và các nguy cơ (chảy máu, nhiễm khuẩn, rối loạn tiêu hoá, hôn mê gan...).

Bài mới nhất

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic