Mở khí quản: giảm khoảng chét sinh lý đường thở

2012-06-20 02:37 PM

Phầu thuật viên dùng tay trái cố định khí quản ở giữa, tay phải cầm dao mổ rạch da theo đường dọc giữa cổ từ điểm cách hõm ức khoảng 1cm lên trêm tới sát sụn nhẫn, dài khoảng 2,5 đến 3cm.

Mục đích

Tạo một đường dẫn khí ngắn hơn làm giảm khoảng chết sinh lý bằng cách rạch khí quản và đưa canun vào khí quản.

Chỉ định

Bệnh nhân thông khí nhan tạo dài ngày (quá 7 ngày).

Chít hẹp khí quản do phù nề thanh môn và thanh quản, polyp thanh quản.

Tắc phế quản do đờm (xẹp phổi), ứ đọng đờm dãi, hít phải dịch vị, phải rửa phế quản, đặt ống nội khí quản hút đờm không kết quả.

Chống chỉ định

Phẫu thuật vùng cổ.

Viêm trung thất.

Rối loạn đông máu: giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết.

Tuyến giáp quá to (chống chỉ định tương đối).

Chuẩn bị

Cán bộ chuyên khoa

Hai bác sĩ chuyên khoa đã được đào tạo về kỹ thuật này.

Một y tá điều dưỡng phụ mổ.

Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu tích.

Banh Laborde và banh Farabeuf.

Canun 3 cỡ (thường cỡ 7, 8, 9).

Máy hút, ống hút đờm.

Bóng ambu, máy thở.

Khăn trải và săng vô khuẩn.

Bông gạc vô khuẩn.

Găng tay.

Dung dịch sát khuẩn.

Xylocain 1%, thuốc an thần, giảm đau ( midazolam, seduxen, fantanyl).

Người bệnh

Động viên, giải thích.

Giải thích kỹ với thân nhân người bệnh.

Nơi thực hiện

Tại buồng vô khuẩn của khoa hồi sức cấp cứu hoặc tại phòng mổ.

Các bước tiến hành

Phẫu thuật viên đứng bên trái người bệnh, người phụ đứng bên phải.

Tư thế người bệnh: Người bệnh nằm ngửa, kê gối vai nhằm bộc lộ vùng cổ, cố định hai tay.

Dùng thuốc an thần, giảm đau: midazolam, hoặc seduxen tiêm tĩnh mạch, có thể kết hợp với fantanyl.

Thở oxy 100% trong 3 – 5 phút.

Sát khuẩn vùng cổ, trải khăn mổ.

Gây tê: gây tê tại chỗ theo các lớp giải phẫu bằng xylocain 1% từ sụn giáp đến hố trên ức.

Kỹ thuật

Thì 1:

Phầu thuật viên dùng tay trái cố định khí quản ở giữa, tay phải cầm dao mổ rạch da theo đường dọc giữa cổ từ điểm cách hõm ức khoảng 1cm lên trêm tới sát sụn nhẫn, dài khoảng 2,5 đến 3cm.

Người phụ dùng banh Farabeuf kéo vén hai mép da sang hai bên và giữ sao cho cân bằng để bộc lộ rõ phẫu trường và khí quản nằm ở giữa.

Thì 2:

Dùng panh nhọn thẳng đầu, tay phải cầm dựng đứng kéo thẳng góc với khí quản, sao cho đỉnh của mũi panh tì chặt vào đường trắng giữa.

Sau đó mở panh và tách rộng từng lớp cân nông, rồi lớp cân sâu và những tĩnh mạch nông ở cổ.

Người phụ dùng banh Farabeuf, tiếp tục vén lớp cân, tĩnh mạch sang hai bên.

Tách lớp cân thứ ba thì bộc lộ lớp cơ cổ dài, phẫu thuật viên tiếp tục làm các động tác tách nốt lớp cơ và vén sang hai bên là bộc lộ thấy khí quản màu trắng ở dưới

Có thể thấy eo tuyến giáp màu nâu nhạt nằm vắt ngang qua khí quản, người phụ dùng banh Farabeuf vén eo tuyến giáp lên trên hay xuống dưới.

 Phẫu thuật viên dùng ngón tay sờ vào xác định khí quản, nếu thấy rắn, và sờ thấy các sụn khí quản là đúng.

Tách nốt lớp cân mỏng bọc khí quản.

Thì 3:

Phẫu thuật viên dùng mũi dao mổ rạch theo một đường dọc theo trục khí quản khoảng 1 – 1,5 cm. Khi rạch khí quản không rạch sâu quá 1 cm nếu không có thể làm thủng thành sau khí quản và tổn thương thực quản.

Sau khi rạch, hút sạch dịch ở lỗ mở sau đó dùng banh Laborde luồn qua vết rạch vào khí quản, mở banh Laborde để tạo một lỗ đủ lớn để luồn canun vào khí quản, lúc đó dịch và khí sẽ thoát qua canun ra ngoài.

Cố định canun.

Sát trùng quanh vết mở, băng gạc.

Chú ý: Khi bắt đầu rạch khí quản người y tá rút từ từ nội khí quản lên trên vị trí lỗ rạch để tạo thuận lợi cho việc luồn Laborde và canun.

Theo dõi và biến chứng

Theo dõi

Mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2.

Chụp XQ phổi kiểm tra.

Biến chứng sớm

Chảy máu: có thể do chảy máu tại vết mổ hoặc rách một mạch máu nhỏ. Xử trí bơm căng bóng chèn, khâu cầm máu hoặc buộc mạch máu.

Tràn khí màng phổi, tràn khí dưới da.

Biến chứng muộn

Viêm loét tại chỗ: vê sinh, sát khuẩn, thay băng hàng ngày.

Chảy máu: do viêm loét hoặc thủng mạch máu gần lỗ mở do trà sát.

Hẹp khí quản.

Dò khí thực quản.

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm