Các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu

2012-06-24 06:17 PM
Tiêm tĩnh mạch insulin loại tác dụng nhanh khi kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch lớn hơn 11 mmol trên lít, liều bắt đầu là 5 hoặc 10 đơn vị.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Các bệnh nhân đã được loại trừ các biến chứng chuyển hoá cấp tính: nhiễm toan xêtôn, tăng áp lực thẩm thấu…(có phác đồ riêng)

Phác đồ tiêm insulin nhanh tĩnh mạch ngắt quãng (Sliding scales)

Tiêm tĩnh mạch insulin loại tác dụng nhanh khi kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch >11 mmol/L.  Liều bắt đầu là 5 hoặc 10 đơn vị 

Theo dõi định kỳ đường huyết mao mạch 4h/Lần. Tuỳ kết quả đường huyết mao mạch làm tại  giường để quyết định liều insulin:

Khi đường huyết mao mạch > 16,5 mmol/L: Tiêm 10U insulin tĩnh mạch.

Khi đường huyết mao mạch từ 11,1- 16,5 mmol/L: Tiêm 5 U insulin tĩnh mạch. 

Khi đường huyết mao mạch < 11 mmol/L: Dùng liều duy trì.

9,91- 11 mmol/L: Tiêm 4U insulin nhanh tĩnh mạch.

9,1 - 9,9 mmol/L: Tiêm 3 U insulin nhanh tĩnh mạch.

8,25 - 9,1 mmol/L: Tiêm 2U insulin nhanh tĩnh mạch.

< 8,25 mmol/L: Không tiêm insulin.

Phác đồ truyền insulin tĩnh mạch

Đích điều trị cần đạt

Đưa nồng độ đường huyết của bệnh nhân xuống dưới 8.25 mmol/l (150 mg/dl) và duy trì nồng độ trong khoảng từ 7-8.25 mmol/l (126-150 mg/dl) trong suốt thời gian điều trị.

Bảng. Phác đồ  truyền insulin tĩnh mạch

Nồng độ ĐH (mmol/l)

Liều insulin (đv/giờ)

< 7

Ngừng

7 -  8.2

0.2

8.3 – 9.5

0.5

9.6 – 11.0

1

11.1 -  14.0

2

14.1 -  17.0

3

17.1  -  20.0

4

>20

6

Liều bolus và truyền khởi đầu: lấy trị số đường huyết đo đ­ược (mmol/l), giá trị này được tính là số đơn vị insulin nhanh, tiêm tĩnh mạch bolus và bắt đầu truyền với liều thu được.

Theo dõi đường huyết mao mạch: theo dõi đường huyết mao mạch mỗi 2 giờ, điều chỉnh tốc độ truyền insulin tĩnh mạch theo kết quả đường máu thu được.

Xử trí tác dụng phụ của phác đồ

Hạ đường huyết: Khi nồng độ đường huyết < 3.3 mmol/l (60 mg/dl).

Truyền tĩnh mạch 100 ml glucose 20%. Truyền lại liều glucose 20% hay truyền tĩnh mạch glucose 5-10% nếu vẫn còn tình trạng hạ đường huyết.

Hạ Kali máu: Khi nồng độ K+ huyết tương < 3 mmol/l cần bù kali tuỳ theo xét nghiệm kali máu.

Phác đồ dành cho y tá

Điều chỉnh liều insulin truyền tĩnh mạch theo bảng sau

Nồng độ đường huyết (mmol/l)

Liều insulin (đv/giờ)

< 7

Ngừng

7 -  8.2

0.2

8.3 – 9.5

0.5

9.6 – 11.0

1

11.1 -  14.0

2

14.1 -  17.0

3

17.1  -  20.0

4

>20

6

Theo dõi đường mao mạch theo chỉ định.

Báo cho bác sĩ khi

Dừng truyền insulin (đường huyết < 7 mmol/l).

Đường máu mao mạch > 14 mmol/l trong 3 lần làm liên tiếp.

Tốc độ hạ đường huyết quá nhanh: Giảm liều insulin quá 3 đơn vị giữa 2 lần theo dõi liên tiếp (Ví dụ : lúc 8h Đường máu mao mạch 18 mmol/l, liều insulin truyền tĩnh mạch 4 đơn vị/h, lúc 10h Đường máu mao mạch10, liều insulin giảm còn 1 đơn vị/h..báo bác sỹ).

Bài viết cùng chuyên mục

Tư vấn sức khỏe tim mạch miễn phí tại bệnh viện Hồng Ngọc

Mỗi năm, các bệnh lý về tim mạch đã cướp đi tính mạng của hơn 17 triệu người, không phân biệt tuổi tác, giới tính và tầng lớp xã hội, Những hậu quả nặng nề

Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú: Phong cách biên soạn sách và truyền đạt chuyên môn

Điểm nổi bật trong cách viết của TS.BS Trần Văn Phú là xác định rất rõ đối tượng đọc ngay từ đầu: bác sĩ tuyến đầu, sinh viên y, bác sĩ nội trú hay giảng viên.

Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân thở máy

Theo dõi bệnh nhân thở máy cần được theo dõi toàn diện, kết hợp giữa theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như theo dõi sát các thông số trên máy thở, trên monitor theo dõi.

Tổn thương phổi và viêm phổi do hít phải

Sặc phổi là nguyên nhân quan trọng gây các hình thái bệnh nặng và tử vong khi chăm sóc người bệnh tại nhà cũng như trong bệnh viện

Nét cơ bản về giải phẫu sinh lý ứng dụng của bộ máy hô hấp

Hen phế quản, COPD là những bệnh lý hay được thông khí nhân tạo, đặc điểm là hẹp đường thở bơm khí khó khi thở vào, khí ra chậm khi thở ra nguy cơ ứ khí trong phổi (auto PEEP).

Diễn biến lâm sàng bệnh động mạch vành

Số lượng hoạt động đòi hỏi để sinh cơn đau thắt ngực, có thể là tương đối hằng định trong những hoàn cảnh thể lực hoặc cảm xúc có thể so sánh được

Thông khí không xâm nhập áp lực dương

CPAP ( Continuous Positive Airway Pressure, áp lực dương tính liên tục): bệnh nhân tự thở trên nền áp lực đường thở dương tính liên tục.

Các bệnh da tăng sắc tố (hyperpigmentation)

Các bệnh có biểu hiện tăng sắc tố ở da bao gồm một số bệnh có căn nguyên di truyền hay bẩm sinh, do rối loạn chuyển hoá, nguyên nhân do nội tiết, do hoá chất hoặc thuốc, do dinh dưỡng.

Quy trình khử khuẩn máy thở

Máy thở gồm 2 phần chính: phần thân máy và phần đường thở nối máy với bệnh nhân. Giữa 2 hệ thống này có các filter lọc khuẩn ngăn cách. Do vậy khi tiến hành côn gtác khử khuẩn máy thở chúng ta chỉ cần khử khuẩn hệ thống đường thở.

Block nhánh

Bloc nhánh là 1 hình ảnh điện tâm đồ do những rối loạn dẫn truyền xung động trong các nhánh bó His gây ra.

Chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp

Phù phổi là tình trạng suy hô hấp nặng do thanh dịch từ các mao mạch phổi tràn vào các phế nang gây cản trở sự trao đổi khí.

Lịch vắc xin cho trẻ em

Vắc xin cúm theo mùa hàng năm, tốt nhất trong mùa thu, cũng được đề nghị bắt đầu từ độ tuổi 6 tháng. Lần đầu tiên đi chủng ngừa cho bệnh cúm.

Tổng quan về nồng độ NT proBNP huyết thanh

Gen biểu lộ BNP nằm trên nhiễm sắc thể số 1. Ở người khỏe mạnh gen này chủ yếu ở tâm nhĩ. Khi có tình trạng bệnh lý ảnh hưởng đến tâm thất như suy tim, gen biểu lộ BNP tại thất sẽ tăng cao.

Dung dịch vệ sinh phụ nữ nổi tiếng số 1 năm 2012

Ngày 10/11/2012, lễ công bố “Sản phẩm đạt chứng nhận Tin & Dùng năm 2011 – 2012” được tổ chức tại Grand Plaza Sài Gòn.

Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch

Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi mổ phổi (Ung thư phế quản, áp xe phổi, giãn phế quản, các can thiệp tim mạch, ổ bụng).

Xử trí cơn hen phế quản nặng

Nếu không có salbutamol hoặc bricanyl dạng khí dung, có thể dùng salbutamol hoặc bricanyl dạng xịt.

Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)

Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc thay hoàn toàn nhịp tự thở của bệnh nhân.

Chăm sóc bệnh nhân hôn mê

Hôn mê là tình trạng mất ý thức, và mất sự thức tỉnh, không hồi phục lại hoàn toàn khi được kích thích.

Rau bong non

Tại cơ sở và địa phương: Tuyên truyền, giáo dục để mọi người, đặc biệt là chị em biết cách tự phát hiện thấy những dấu hiệu bất thường để tự giác đi khám lý thai tại các và quản cơ sở y tế.

Vai trò của beta2 microglobulin ở bệnh nhân suy thận mạn tính

Vai trò của β2M trong chẩn đoán phân biệt những rối loạn chức năng thận và theo dõi động học quá trình tiến triển bệnh lý thận được lưu ý một cách đặc biệt.

Ngừng tuần hoàn

Mục đích của hồi sinh tim - phổi là cung cấp tạm thời tuần hoàn và hô hấp nhân tạo, qua đó tạo điều kiện phục hồi tuần hoàn và hô hấp tự nhiên có hiệu qủa.

Soi phế quản ống mềm

Dùng ống soi đưa vào đường hô hấp, hệ thống khí phế quản giúp quan sát tổn thương và can thiệp điều trị.

Tiến sĩ, Bác sĩ Trần Văn Phú: Từ chăm sóc nội khoa đến hồi sức cấp cứu

Tiến sĩ, Bác sĩ Trần Văn Phú tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa tại Đại học Y Hà Nội. Ông tiếp tục con đường học thuật và hoàn thành chương trình Thạc sĩ rồi Tiến sĩ Y học tại cùng cơ sở đào tạo.

Hướng dẫn tiến hành thông khí nhân tạo (cơ học)

Đánh giá bệnh nhân về tổng trạng, về cơ quan hô hấp, về khí máu động mạch nhằm phân loại nhóm suy hô hấp cấp cần thông khí cơ học

Các phản ứng truyền máu

Các triệu chứng sớm bao gồm bắt đầu đột ngột tình trạng lo lắng, đỏ bừng, nhịp nhanh và tụt huyết áp. Đau ngực, đau bụng, sốt và khó thở là các biểu hiện thường gặp.