- Trang chủ
- Thông tin
- Thông tin y học tiếng Việt
- Các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu
Các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Các bệnh nhân đã được loại trừ các biến chứng chuyển hoá cấp tính: nhiễm toan xêtôn, tăng áp lực thẩm thấu…(có phác đồ riêng)
Phác đồ tiêm insulin nhanh tĩnh mạch ngắt quãng (Sliding scales)
Tiêm tĩnh mạch insulin loại tác dụng nhanh khi kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch >11 mmol/L. Liều bắt đầu là 5 hoặc 10 đơn vị
Theo dõi định kỳ đường huyết mao mạch 4h/Lần. Tuỳ kết quả đường huyết mao mạch làm tại giường để quyết định liều insulin:
Khi đường huyết mao mạch > 16,5 mmol/L: Tiêm 10U insulin tĩnh mạch.
Khi đường huyết mao mạch từ 11,1- 16,5 mmol/L: Tiêm 5 U insulin tĩnh mạch.
Khi đường huyết mao mạch < 11 mmol/L: Dùng liều duy trì.
9,91- 11 mmol/L: Tiêm 4U insulin nhanh tĩnh mạch.
9,1 - 9,9 mmol/L: Tiêm 3 U insulin nhanh tĩnh mạch.
8,25 - 9,1 mmol/L: Tiêm 2U insulin nhanh tĩnh mạch.
< 8,25 mmol/L: Không tiêm insulin.
Phác đồ truyền insulin tĩnh mạch
Đích điều trị cần đạt
Đưa nồng độ đường huyết của bệnh nhân xuống dưới 8.25 mmol/l (150 mg/dl) và duy trì nồng độ trong khoảng từ 7-8.25 mmol/l (126-150 mg/dl) trong suốt thời gian điều trị.
Bảng. Phác đồ truyền insulin tĩnh mạch
|
Nồng độ ĐH (mmol/l) |
Liều insulin (đv/giờ) |
|
< 7 |
Ngừng |
|
7 - 8.2 |
0.2 |
|
8.3 – 9.5 |
0.5 |
|
9.6 – 11.0 |
1 |
|
11.1 - 14.0 |
2 |
|
14.1 - 17.0 |
3 |
|
17.1 - 20.0 |
4 |
|
>20 |
6 |
Liều bolus và truyền khởi đầu: lấy trị số đường huyết đo được (mmol/l), giá trị này được tính là số đơn vị insulin nhanh, tiêm tĩnh mạch bolus và bắt đầu truyền với liều thu được.
Theo dõi đường huyết mao mạch: theo dõi đường huyết mao mạch mỗi 2 giờ, điều chỉnh tốc độ truyền insulin tĩnh mạch theo kết quả đường máu thu được.
Xử trí tác dụng phụ của phác đồ
Hạ đường huyết: Khi nồng độ đường huyết < 3.3 mmol/l (60 mg/dl).
Truyền tĩnh mạch 100 ml glucose 20%. Truyền lại liều glucose 20% hay truyền tĩnh mạch glucose 5-10% nếu vẫn còn tình trạng hạ đường huyết.
Hạ Kali máu: Khi nồng độ K+ huyết tương < 3 mmol/l cần bù kali tuỳ theo xét nghiệm kali máu.
Phác đồ dành cho y tá
Điều chỉnh liều insulin truyền tĩnh mạch theo bảng sau
|
Nồng độ đường huyết (mmol/l) |
Liều insulin (đv/giờ) |
|
< 7 |
Ngừng |
|
7 - 8.2 |
0.2 |
|
8.3 – 9.5 |
0.5 |
|
9.6 – 11.0 |
1 |
|
11.1 - 14.0 |
2 |
|
14.1 - 17.0 |
3 |
|
17.1 - 20.0 |
4 |
|
>20 |
6 |
Theo dõi đường mao mạch theo chỉ định.
Báo cho bác sĩ khi
Dừng truyền insulin (đường huyết < 7 mmol/l).
Đường máu mao mạch > 14 mmol/l trong 3 lần làm liên tiếp.
Tốc độ hạ đường huyết quá nhanh: Giảm liều insulin quá 3 đơn vị giữa 2 lần theo dõi liên tiếp (Ví dụ : lúc 8h Đường máu mao mạch 18 mmol/l, liều insulin truyền tĩnh mạch 4 đơn vị/h, lúc 10h Đường máu mao mạch10, liều insulin giảm còn 1 đơn vị/h..báo bác sỹ).
Bài viết cùng chuyên mục
LÀM DỊU HỌNG NGAY KHI BỊ NGỨA HỌNG
Ngứa họng là triệu chứng kích thích ở họng, xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể thấy ngứa họng xuất hiện trong các bệnh lý viêm đường hô hấp như: viêm họng, viêm khí phế quản, viêm mũi xoang...
Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong bệnh hô hấp
Mặc dù chụp cắt lớp vi tính ngày càng phát triển nhưng phim chụp chuẩn thẳng và nghiêng vẫn là những tài liệu cung cấp nhiều thông tin quý báu để chẩn đoán định hướng bệnh phổi.
Các từ viết tắt thường dùng trong thông khí nhân tạo
AaDO2 Alveolo-Arterial O2 difference, Chênh lệch nồng độ O2 giữa phế nang và máu động mạch, ACCP American College of Chest Physicians, Hội các bác sỹ lồng ngực Mỹ
Cấp cứu ban đầu nội khoa - Ôn thi chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh
Cấp cứu ban đầu nội khoa là định hướng rõ ràng cho mục tiêu ôn thi Chứng chỉ hành nghề. Nội dung sách được xây dựng bám sát những yêu cầu cốt lõi của năng lực hành nghề, nhấn mạnh các tình huống cấp cứu thường được sử dụng trong đề thi và trong thực hành thực tế.
Ts Bs Trần Văn Phú: Tác giả gắn kết thực hành lâm sàng với đổi mới giáo dục y khoa
Với học hàm học vị Tiến sĩ, Bác sĩ, Ts Bs. Trần Văn Phú thể hiện rõ sự kết hợp giữa tư duy khoa học, kinh nghiệm thực hành lâm sàng và cách tiếp cận sư phạm hiện đại.
TRỨNG CÁ - GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ TRỊ MỤN VÀO MÙA HÈ!
Trứng cá là bệnh rất thường gặp, gặp ở cả hai giới nam và nữ, hay gặp hơn cả ở tuổi dậy thì, nguyên nhân là do vào lúc dậy thì nội tiết tố sinh dục được tiết ra nhiều
Thông khí nhân tạo trong các bệnh phổi tắc nghẽn
Cơn hen phế quản cấp và đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là các tình trạng bệnh lý hay gặp trong lâm sàng, và trong trường hợp nặng có thể phải chỉ định thông khí nhân tạo.
Vai trò của beta2 microglobulin ở bệnh nhân suy thận mạn tính
Vai trò của β2M trong chẩn đoán phân biệt những rối loạn chức năng thận và theo dõi động học quá trình tiến triển bệnh lý thận được lưu ý một cách đặc biệt.
Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV)
PSV cung cấp dòng khí thở vào sinh lý hơn cho bệnh nhân, giảm công hô hấp của bệnh nhân. Dòng khí thở vào kết thúc khi đạt mức khoảng 25% dòng đỉnh ban đầu.
Hồi sức cấp cứu - Sách dành cho bác sĩ và sinh viên y khoa
Hồi sức cấp cứu là một cẩm nang thực tiễn, súc tích và được biên soạn có chủ ý nhằm thu hẹp khoảng cách giữa kiến thức bệnh học nền tảng và năng lực xử trí chuyên sâu trong những tình huống nguy kịch.
Quá liều thuốc chống đông
Protamin sulfat hình thành một phức hợp heparin-protamin và trung hoà tác dụng chống động của heparin. Protamin trung hoà heparin trong vòng 5 phút.
Rau bong non
Tại cơ sở và địa phương: Tuyên truyền, giáo dục để mọi người, đặc biệt là chị em biết cách tự phát hiện thấy những dấu hiệu bất thường để tự giác đi khám lý thai tại các và quản cơ sở y tế.
Vị thế và uy tín chuyên môn của Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú
Ông được đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy ngành khoa học sức khỏe và phương pháp giảng dạy, đánh giá kỹ năng lâm sàng tại Đại học Michigan (Hoa Kỳ) - một trong những trung tâm hàng đầu thế giới về y học và giáo dục y khoa.
Chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp
Phù phổi là tình trạng suy hô hấp nặng do thanh dịch từ các mao mạch phổi tràn vào các phế nang gây cản trở sự trao đổi khí.
Kháng insulin và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
Kháng insulin là một khái niệm thể hiện sự gia tăng nồng độ insulin và giảm nhạy cảm insulin của cơ quan đích, Chính vì vậy, kháng insulin còn gọi là cường insulin
Nét cơ bản về giải phẫu sinh lý ứng dụng của bộ máy hô hấp
Hen phế quản, COPD là những bệnh lý hay được thông khí nhân tạo, đặc điểm là hẹp đường thở bơm khí khó khi thở vào, khí ra chậm khi thở ra nguy cơ ứ khí trong phổi (auto PEEP).
Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú: Từ khởi đầu đến vai trò tác giả y học
Từ những ca bệnh cấp tính, ông tích luỹ không chỉ kinh nghiệm xử trí kỹ thuật mà còn nhận ra nhu cầu hệ thống hoá kiến thức để truyền lại một cách dễ áp dụng cho đồng nghiệp và học trò.
Vệ sinh phụ nữ - Phòng bệnh phụ khoa
Ngày 19/06/2010, Lễ Trao Giải thưởng và cúp Vàng “ Nhãn Hiệu Nổi Tiếng Quốc Gia “ đã được long trọng tổ chức tại Trung Tâm Hội Nghị Quốc Gia, Số 57 Phạm Hùng, Hà Nội.
Thở ô xy
Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO¬¬2 > 21%).
Các biến chứng của thở máy
Triệu chứng báo hiệu thường là tình trạng chống máy, khi đó khám phổi phát hiện được tràn khí màng phổi, hoặc dấu hiệu nghi ngờ tràn khí trung thất.
Chăm sóc bệnh nhân hôn mê
Hôn mê là tình trạng mất ý thức, và mất sự thức tỉnh, không hồi phục lại hoàn toàn khi được kích thích.
Sổ rau thường
Sổ rau là giai đoạn thứ 3 của cuộc chuyển dạ, tiếp theo sau giai đoạn mở cổ tử cung và giai đoạn sổ thai. Nếu 2 giai đoạn trước diễn ra bình thường thì tiên lượng của sản phụ lúc này phụ thuộc vào diễn biến của giai đoạn này.
Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông tăng dần
Mục đích của phương thức thông khí nhân tạo Vt tăng dần nhằm hạn chế tình trạng xẹp phế nang do hiện tượng giảm thông khí phế năng gây ra.
Ngừng tuần hoàn
Mục đích của hồi sinh tim - phổi là cung cấp tạm thời tuần hoàn và hô hấp nhân tạo, qua đó tạo điều kiện phục hồi tuần hoàn và hô hấp tự nhiên có hiệu qủa.
Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân thở máy
Theo dõi bệnh nhân thở máy cần được theo dõi toàn diện, kết hợp giữa theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như theo dõi sát các thông số trên máy thở, trên monitor theo dõi.
