Soi phế quản ống mềm

2012-06-24 06:36 PM
Dùng ống soi đưa vào đường hô hấp, hệ thống khí phế quản giúp quan sát tổn thương và can thiệp điều trị.

 

Máy và phương tiện sử dụng

Máy bao gồm 2 bộ phận:

Nguồn sáng: Có 2 loại nguồn sáng : xenon hoặc halogen

Ống soi:  Gồm có 3 bộ phận chính.

Thân ống: Có nhiều kích thước phụ thuộc đường kính khác nhau của thân ống, trung bình 3,9 - 6,5 mm.

Phần đèn sáng và ống dẫn quang.

Kênh sinh thiết- kim sinh thiết.

Bộ phận máy hút: Máy hút áp lực âm.

Có thể nối thêm vào bộ phận camera.

Các Dụng cụ và các thuốc cấp cứu ngừng tuần hoàn.

Mục đích của kỹ thuật

Dùng ống soi đưa vào đường hô hấp, hệ thống khí phế quản giúp quan sát tổn thương và can thiệp điều trị.

Nội dung của kỹ thuật

Chỉ định    

Về chẩn đoán:

Phát hiện các tổn thương.

Chấn thương khí phế quản, các lỗ rò khí phế quản.

Đánh giá tổn thương do bỏng, hít.

Phát hiện và điều trị các trường hợp ho ra máu.

Phát hiện các tổn thương phổi, phế quản: viêm, u chèn ép,...

Liệt dây thanh âm, dị vật phổi phế quản.

Phát hiện liệt cơ hoành, tràn dịch màng phổi.

Lấy bệnh phẩm qua sinh thiết khí phế quản, chẩn đoán giải phẫu bệnh.

Về điều trị:

Lấy dị vật đường thở.

Hút đờm, chất tiết trong viêm phổi, xẹp phổi: thủ thuật rửa phế quản phế nang.

Trong đặt nội khí quản khó.

Bơm hóa chất làm tắc các lỗ rò khí-phế quản.

Chống chỉ định

Nhồi máu cơ tim giai đoạn cấp.

Tắc nghẽn nặng, cấp tính khí phế quản.

Tăng áp lực động mạch phổi.

Rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu.

Cơn hen phế quản không ổn định.

Rối loạn nhịp tim, suy tim nặng.

Cách tiến hành kỹ thuật

Đặt oxy 100% cho bệnh nhân.    

Đảm bảo an thần, giãn cơ và thông khí IPPV.  

Lựa chọn phổi, thuỳ phổi cần chẩn đoán hoặc can thiệp điều trị

Đưa ống soi thẳng vào thuỳ phổi được lựa chọn.       

Đưa đèn soi đi càng xa càng tốt-lý tưởng là tới phế quản phân đoạn thứ 3.         

Hút sạch dịch lòng phế quản, bơm rửa : 5-10ml NaCl 9%o  vô trùng/lần với 4-6 lần.      

Hút sau mỗi lần bơm rửa và đánh dấu thứ tự mẫu bệnh phẩm lấy ra sau hút.     

Gửi dịch hút đi soi tươi hoặc nuôi cấy xác định vi khuẩn, kháng sinh đồ.

Hiệu quả

Đối với chẩn đoán

Xác định, quan sát cụ thể tổn thương.

Độ chính xác cao, nhiều người có thể cùng quan sát.

Lấyđược bệnh phẩm chính xác, chẩn đoán vi khuẩn học.

Sinh thiết được mảnh tổ chức, giúp chẩn đoán giải phẫu bệnh.

Đối với điều trị

Can thiệp kịp thời lấy được dị vật đường thở.

Có thể tiến hành được cấp cứu nên gải phóng được thông thoáng đường thở kịp thời, rất cần thiết đối với bệnh nhân thông khí nhân tạo.

Qua ống soi, bơm hóa chất, thuốc điều trị các lỗ rò.

Đối với nghiên cứu kho học - đào tạo

Giúp nhiều cho các nghiên cứu đánh giá tổn thương phổi, khí phế quản.

Giúp lấy bệnh phẩm chính xác, góp phần quan trọng cho các nghiên cứu vi khuẩn học, giải phẫu bệnh.

Giúp cho công tác đào tạo, huấn luyện.

Tai biến

Sốc do dị ứng lidocain.

Thiếu oxy trong và sau thủ thuật.

Chảy máu phổi, phế quản.

Nhiễm khuẩn phổi, phế quản.

Rối loạn nhịp tim, ngừng tim.

Tràn khí màng phổi.

Tăng áp lực nội sọ.

Nhận xét

Soi phế quản bằng ống soi mềm là thủ thuật hiện đại, có thể áp dụng được trong cấp cứu và có hiệu quả cao trong điều trị. Tuy nhiên, cần có phương tiện cấp cứu đẩy đủ và kíp làm thành thạo để tránh các tai biến có thể xảy ra.

 

Bài mới nhất

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt

Vỏ não thị giác sơ cấp: hậu quả của sự loại bỏ vỏ não

Phát hiện mầu sắc bằng tương phản mầu sắc

Quá trình phân tích hình ảnh quan sát: trung khu thần kinh của sự kích thích