- Trang chủ
- Thông tin
- Thông tin y học tiếng Việt
- Soi phế quản ống mềm
Soi phế quản ống mềm
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Máy và phương tiện sử dụng
Máy bao gồm 2 bộ phận:
Nguồn sáng: Có 2 loại nguồn sáng : xenon hoặc halogen
Ống soi: Gồm có 3 bộ phận chính.
Thân ống: Có nhiều kích thước phụ thuộc đường kính khác nhau của thân ống, trung bình 3,9 - 6,5 mm.
Phần đèn sáng và ống dẫn quang.
Kênh sinh thiết- kim sinh thiết.
Bộ phận máy hút: Máy hút áp lực âm.
Có thể nối thêm vào bộ phận camera.
Các Dụng cụ và các thuốc cấp cứu ngừng tuần hoàn.
Mục đích của kỹ thuật
Dùng ống soi đưa vào đường hô hấp, hệ thống khí phế quản giúp quan sát tổn thương và can thiệp điều trị.
Nội dung của kỹ thuật
Chỉ định
Về chẩn đoán:
Phát hiện các tổn thương.
Chấn thương khí phế quản, các lỗ rò khí phế quản.
Đánh giá tổn thương do bỏng, hít.
Phát hiện và điều trị các trường hợp ho ra máu.
Phát hiện các tổn thương phổi, phế quản: viêm, u chèn ép,...
Liệt dây thanh âm, dị vật phổi phế quản.
Phát hiện liệt cơ hoành, tràn dịch màng phổi.
Lấy bệnh phẩm qua sinh thiết khí phế quản, chẩn đoán giải phẫu bệnh.
Về điều trị:
Lấy dị vật đường thở.
Hút đờm, chất tiết trong viêm phổi, xẹp phổi: thủ thuật rửa phế quản phế nang.
Trong đặt nội khí quản khó.
Bơm hóa chất làm tắc các lỗ rò khí-phế quản.
Chống chỉ định
Nhồi máu cơ tim giai đoạn cấp.
Tắc nghẽn nặng, cấp tính khí phế quản.
Tăng áp lực động mạch phổi.
Rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu.
Cơn hen phế quản không ổn định.
Rối loạn nhịp tim, suy tim nặng.
Cách tiến hành kỹ thuật
Đặt oxy 100% cho bệnh nhân.
Đảm bảo an thần, giãn cơ và thông khí IPPV.
Lựa chọn phổi, thuỳ phổi cần chẩn đoán hoặc can thiệp điều trị
Đưa ống soi thẳng vào thuỳ phổi được lựa chọn.
Đưa đèn soi đi càng xa càng tốt-lý tưởng là tới phế quản phân đoạn thứ 3.
Hút sạch dịch lòng phế quản, bơm rửa : 5-10ml NaCl 9%o vô trùng/lần với 4-6 lần.
Hút sau mỗi lần bơm rửa và đánh dấu thứ tự mẫu bệnh phẩm lấy ra sau hút.
Gửi dịch hút đi soi tươi hoặc nuôi cấy xác định vi khuẩn, kháng sinh đồ.
Hiệu quả
Đối với chẩn đoán
Xác định, quan sát cụ thể tổn thương.
Độ chính xác cao, nhiều người có thể cùng quan sát.
Lấyđược bệnh phẩm chính xác, chẩn đoán vi khuẩn học.
Sinh thiết được mảnh tổ chức, giúp chẩn đoán giải phẫu bệnh.
Đối với điều trị
Can thiệp kịp thời lấy được dị vật đường thở.
Có thể tiến hành được cấp cứu nên gải phóng được thông thoáng đường thở kịp thời, rất cần thiết đối với bệnh nhân thông khí nhân tạo.
Qua ống soi, bơm hóa chất, thuốc điều trị các lỗ rò.
Đối với nghiên cứu kho học - đào tạo
Giúp nhiều cho các nghiên cứu đánh giá tổn thương phổi, khí phế quản.
Giúp lấy bệnh phẩm chính xác, góp phần quan trọng cho các nghiên cứu vi khuẩn học, giải phẫu bệnh.
Giúp cho công tác đào tạo, huấn luyện.
Tai biến
Sốc do dị ứng lidocain.
Thiếu oxy trong và sau thủ thuật.
Chảy máu phổi, phế quản.
Nhiễm khuẩn phổi, phế quản.
Rối loạn nhịp tim, ngừng tim.
Tràn khí màng phổi.
Tăng áp lực nội sọ.
Nhận xét
Soi phế quản bằng ống soi mềm là thủ thuật hiện đại, có thể áp dụng được trong cấp cứu và có hiệu quả cao trong điều trị. Tuy nhiên, cần có phương tiện cấp cứu đẩy đủ và kíp làm thành thạo để tránh các tai biến có thể xảy ra.
Bài viết cùng chuyên mục
Phương thuốc cổ truyền trừ ho
Theo ý đó, phương thuốc cổ truyền cũng bao gồm nhiều vị tá, tạo ra tính phong phú về tác dụng cho phương thuốc, góp phần nâng cao hiệu quả trị bệnh chung.
Thủ thuật Helmlich
Là thủ thuật dùng tay người cứu hộ gây một áp lực mạnh trong đường dẫn khí để đẩy một dị vật gây tắc khí quản ra khỏi đường hô hấp trên.
GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO DO THỜI TIẾT
Vùng họng là nơi nhạy cảm, dễ bị kích thích bên ngoài tác động. Hiện tượng kích ứng vùng họng hay gặp nhất là ngứa họng, ho, khản tiếng...Ngứa họng là cảm giác khó chịu đầu tiên tại vùng họng khi có kích thích.
Thông khí nhân tạo trong các bệnh phổi tắc nghẽn
Cơn hen phế quản cấp và đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là các tình trạng bệnh lý hay gặp trong lâm sàng, và trong trường hợp nặng có thể phải chỉ định thông khí nhân tạo.
Ô mai! Món quà phương đông
Có thể nói, một trong những đóng góp thiết thực của văn hóa phương đông là biến một thứ quả rất chua, tưởng chừng không thể ăn được (quả mơ) thành một món ăn, vị thuốc quý ( ô mai).
Nhiễm khuẩn đường sinh sản
Bệnh lý viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục, còn gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục, đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý phụ khoa vì là nguyên nhân gây ảnh hưởng sức khoẻ
Nguyên lý cấu tạo máy thở
Các máy thở đều dựa vào nguyên lý tạo ra chênh lệch áp lực nhằm đưa khí vào trong và ra ngoài phổi của bệnh nhân để thực hiện quá trình thơng khí.
Kháng insulin và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
Kháng insulin là một khái niệm thể hiện sự gia tăng nồng độ insulin và giảm nhạy cảm insulin của cơ quan đích, Chính vì vậy, kháng insulin còn gọi là cường insulin
Theo dõi bệnh nhân thở máy
Theo dõi bệnh nhân là quan trọng nhất vì tất cả mọi cố gắng của bác sỹ kể cả cho bệnh nhân thở máy cũng chỉ nhằm tới mục tiêu là ổn định và dần dần cải thiện tình trạng bệnh nhân.
Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong bệnh hô hấp
Mặc dù chụp cắt lớp vi tính ngày càng phát triển nhưng phim chụp chuẩn thẳng và nghiêng vẫn là những tài liệu cung cấp nhiều thông tin quý báu để chẩn đoán định hướng bệnh phổi.
Chăm sóc bệnh nhân nặng
Rối loạn nặng một hoặc nhiều các chức năng sống: hô hấp, tuần hoàn, não, thận, điện giải, thăng bằng kiềm toan
Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú: Phong cách biên soạn sách và truyền đạt chuyên môn
Điểm nổi bật trong cách viết của TS.BS Trần Văn Phú là xác định rất rõ đối tượng đọc ngay từ đầu: bác sĩ tuyến đầu, sinh viên y, bác sĩ nội trú hay giảng viên.
Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp
Đảm bảo chức năng hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, điều chỉnh các RL nước điện giải, toan kiềm...
Các biến chứng của thở máy
Triệu chứng báo hiệu thường là tình trạng chống máy, khi đó khám phổi phát hiện được tràn khí màng phổi, hoặc dấu hiệu nghi ngờ tràn khí trung thất.
Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC)
Ban xuất huyết và bầm máu toàn thân, chảy máu từ các vị trí chọc tĩnh mạch ngoại vi, catheter tĩnh mạch trung tâm, vết thương và rỉ máu từ lợi là các biểu hiện thường gặp.
Sốc do tim
Chênh lệch oxy giữa máu mao mạch và máu tĩnh mạch cao do rối loạn trong sốc tim là do tổn thương chức năng tim, không phải do rối loạn ở ngoại vi.
Chăm sóc bệnh nhân sốc
Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp gây thiếu oxy tế bào, biểu hiện trên lâm sàng bằng tụt huyết áp phối hợp các dấu hiệu giảm tưới máu ngoại biên.
Khái niệm và nguyên lý làm việc của máy ghi điện não
Biên độ sóng điện não: là đại lượng được ước tính từ đỉnh dưới đến đỉnh trên của sóng, đơn vị là microvon. Để ghi được sóng nhỏ như vậy phải khuếch đại lên rất nhiều lần.
Đặc điểm giải phẫu sinh lý động mạch vành
Hai động mạch vành được tách ra từ động mạch chủ lên bởi 2 lỗ ở khoảng 1/3 trên của các xoang Valsalva, ngay phía dưới bờ tự do của lá van tổ chim tương ứng, ở thì tâm thu.
Hồi sức cấp cứu - Sách dành cho bác sĩ và sinh viên y khoa
Hồi sức cấp cứu là một cẩm nang thực tiễn, súc tích và được biên soạn có chủ ý nhằm thu hẹp khoảng cách giữa kiến thức bệnh học nền tảng và năng lực xử trí chuyên sâu trong những tình huống nguy kịch.
Sổ rau thường
Sổ rau là giai đoạn thứ 3 của cuộc chuyển dạ, tiếp theo sau giai đoạn mở cổ tử cung và giai đoạn sổ thai. Nếu 2 giai đoạn trước diễn ra bình thường thì tiên lượng của sản phụ lúc này phụ thuộc vào diễn biến của giai đoạn này.
Làm gì khi bị sốt cao, cảm cúm?
Khi nhiễm virus đặc biệt là virus cúm bệnh nhân cần nghỉ ngơi, có thể dùng thuốc hạ sốt giảm đau… đặc biệt phải bù nước và điện giải nhằm dự phòng và giảm đáng kể thời gian các triệu chứng.
Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông tăng dần
Mục đích của phương thức thông khí nhân tạo Vt tăng dần nhằm hạn chế tình trạng xẹp phế nang do hiện tượng giảm thông khí phế năng gây ra.
Giá trị các ấn phẩm y học của Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú
Đặc biệt, cuốn Biên soạn câu hỏi y học dựa trên chuẩn năng lực được xem là một dấu ấn quan trọng, góp phần khẳng định vị thế của TS.BS. Trần Văn Phú trong lĩnh vực giáo dục y khoa.
Chăm sóc bệnh nhân xơ gan
Theo dõi sát tình trạng ý thức, đặc biệt trong các trường hợp có nhiều nguy cơ hôn mê gan: nôn,ỉa chảy, xuất huyết tiêu hoá, nhiễm khuẩn, dùng thuốc độc gan.
