- Trang chủ
- Thông tin
- Thông tin y học tiếng Việt
- Sốc do tim
Sốc do tim
Chênh lệch oxy giữa máu mao mạch và máu tĩnh mạch cao do rối loạn trong sốc tim là do tổn thương chức năng tim, không phải do rối loạn ở ngoại vi.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Đại cương
Sốc tim là tình trạng sốc trong đó suy chức năng tim là nguyên nhân của các rối loạn tới máu tổ chức.
Các rối loạn huyết động đặc trưng của sốc tim:
Cung lượng tim giảm: chỉ số tim < 2,2l/ph/m2.
Áp lực tĩnh mạch trung ương cao, áp lực mao mạch phổi bít (PCWP) cao (> 15 mmHg).
Chênh lệch oxy giữa máu mao mạch và máu tĩnh mạch (DA-VO2) cao (0,55 ml O2/lít) do rối loạn trong sốc tim là do tổn thương chức năng tim, không phải do rối loạn ở ngoại vi.
Nguyên nhân
Giảm sức bóp cơ tim
Thiếu máu cục bộ cơ tim (nhất là nhồi máu cơ tim cấp).
Bệnh cơ tim do nhiễm khuẩn, nhiễm virus.
Bệnh cơ tim do miễn dịch, do chuyển hoá.
Bệnh cơ tim do nguyên nhân nội tiết.
Bệnh cơ tim do ngộ độc.
Giai đoạn cuối của bệnh cơ tim giãn hay bệnh van tim.
Tăng hậu gánh (tắc nghẽn)
Nhồi máu phổi lớn.
Hẹp động mạch chủ.
Ép tim cấp do tràn dịch màng ngoài tim.
Tổn thương cơ học của tim
Hở van động mạch chủ, hở van hai lá cấp.
Thủng vách liên thất.
Rối loạn nhịp tim
Cơn nhịp nhanh, đặc biệt là cơn nhịp nhanh thất.
Rối loạn dẫn truyền: bloc nhĩ thất với nhịp tim quá chậm.
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng:
Huyết áp tụt: huyết áp tối đa dưới 90 mmHg hoặc giảm so với huyết áp nền trên 30 mmHg (ở người có tăng huyết áp).
Da lạnh tái, nổi vân tím trên da, đầu chi tím, lạnh.
Thiểu niệu hoặc vô niệu.
Các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại vi (gan to, tĩnh mạch cổ nổi), xuất hiện ran ẩm ở phổi.
Bệnh lý của tim (tuỳ theo nguyên nhân).
Cận lâm sàng:
Lactat máu tăng (phản ánh tình trạng thiếu oxy do giảm tưới máu tổ chức).
Điện tim: có thể có các biểu hiện của bệnh tim nguyên nhân.
X quang ngực: hình ảnh của bệnh tim nguyên nhân, hình ảnh tăng đậm các nhánh mạch phổi.
Siêu âm tim: tìm các biểu hiện của bệnh nguyên nhân.
Thăm dò huyết động: áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng, áp lực mao mạch phổi bít tăng (trên 15 mmHg), cung lượng tim giảm, chỉ số tim giảm (dưới 2,2 lít/ph/m2).
Các xét nghiệm đặc hiệu khác tuỳ theo nguyên nhân gây sốc tim (men tim trong nhồi máu cơ tim, chụp mạch phổi trong tắc mạch phổi,...)
Chẩn đoán phân biệt
Sốc nhiễm khuẩn: tình trạng nhiễm khuẩn, áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm, áp lực mao mạch phổi bít giảm, chỉ số tim bình thường hoặc tăng.
Sốc giảm thể tích: hoàn cảnh xuất hiện, áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm, áp lực mao mạch phổi bít giảm.
Sốc phản vệ: tình huống xuất hiện, xuất hiện thường khá đột ngột, áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm, áp lực mao mạch phổi bít giảm, có thể có các dấu hiệu khác của dị ứng.
Nguyên tắc điều trị
Thuốc vận mạch
Dùng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp tối đa trên 90 mmHg (hoặc huyết áp trung bình trên 70 mmHg). Có thể dùng dopamin, hoặc phối hợp dopamin với dobutamin.
Dobutamin được chỉ định trong các trường hợp sốc tim do tổn thương cơ tim.
Liều dùng: tốc độ truyền bắt đầu bắt đầu 5 µg/kg/ph, tăng tốc độ truyền mỗi lần 2,5 - 5 µg/kg/ph tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể tăng đến liều 20 µg/kg/ph.
Lợi tiểu
Chỉ định khi có tình trạng suy tim ứ huyết, hoặc khi có ứ huyết phổi (ran ảm trên lâm sàng).
Cần hạn chế truyền dịch trong phần lớn các sốc tim (để tránh tăng tiền gánh của tim), trừ trường hợp ép tim cấp do tràn dịch màng ngoài tim.
Dẫn chất nitrat
Chỉ định trong trường hợp có thiếu máu cục bộ cơ tim (nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định). Tuy nhiên chỉ dùng thuốc này khi đã điều trị bằng vận mạch đưa huyết áp trở về bình thường.
Dùng bóng động mạch chủ
Để làm giảm hậu gánh, tăng tưới máu cơ tim. Chỉ định trong sốc tim do bệnh lý cơ tim, tắc mạch phổi.
Điều trị trong một số trường hợp cụ thể
Nhồi máu cơ tim:
Xem xét chỉ định tái tưới máu cơ tim (nong động mạch vành, đặt stent).
Không dùng dẫn chất nitrat khi huyết áp thấp.
Không chỉ định dùng thuốc nhóm ức chế bêta giao cảm.
Tắc mạch phổi lớn:
Duy trì ổn định áp lực tĩnh mạch trung tâm
Dùng dobutamin và noradrenalin để nâng huyết áp.
Có thể xem xét chỉ định điều trị tiêu huyết khối.
Ép tim cấp do tràn dịch màng ngoài tim:
Truyền dịch gây tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm (tăng áp lực đổ đầy thất) nhằm chống lại áp lực ép vào từ màng ngoài tim.
Điều trị quan trọng nhất là dẫn lưu màng ngoài tim và điều trị nguyên nhân gây tràn dịch.
Sốc tim do tổn thương cơ học của tim: cần mổ cấp cứu để giải quyết tổn thương.
Sốc tim do loạn nhịp tim: điều trị loạn nhịp, xem xét chỉ định sốc điện khi cơn nhịp nhanh gây nên tụt huyết áp.
Sốc tim do nhịp chậm: chỉ định đặt máy tạo nhịp tim.
Một số biện pháp khác:
Thông khí nhân tạo khi có thiếu oxy máu nặng.
Cho vitamin B1 nếu nghi ngờ viêm cơ tim do thiếu B1, cho corticoid nếu nghi ngờ tổn thương cơ tim do miễn dịch.
Bài viết cùng chuyên mục
Vai trò của beta2 microglobulin ở bệnh nhân suy thận mạn tính
Vai trò của β2M trong chẩn đoán phân biệt những rối loạn chức năng thận và theo dõi động học quá trình tiến triển bệnh lý thận được lưu ý một cách đặc biệt.
Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân thở máy
Theo dõi tình trạng lâm sàng và SpO2 trong khi hút: nếu Bn xuất hiện tím hoặc SpO2 tụt thấp <85-90% phải tạm dừng hút: lắp lại máy thở với FiO2 100% hoặc bóp bóng oxy 100%.
Rối loạn kinh nguyệt
Là triệu chứng nhưng đôi khi cần phải điều trị mặc dù chưa rõ nguyên nhân bệnh nhưng gây băng kinh, băng huyết, rong kinh kéo dài...
Tổng quan về nồng độ NT proBNP huyết thanh
Gen biểu lộ BNP nằm trên nhiễm sắc thể số 1. Ở người khỏe mạnh gen này chủ yếu ở tâm nhĩ. Khi có tình trạng bệnh lý ảnh hưởng đến tâm thất như suy tim, gen biểu lộ BNP tại thất sẽ tăng cao.
Quy trình khử khuẩn máy thở
Máy thở gồm 2 phần chính: phần thân máy và phần đường thở nối máy với bệnh nhân. Giữa 2 hệ thống này có các filter lọc khuẩn ngăn cách. Do vậy khi tiến hành côn gtác khử khuẩn máy thở chúng ta chỉ cần khử khuẩn hệ thống đường thở.
Ô mai! Món quà phương đông
Có thể nói, một trong những đóng góp thiết thực của văn hóa phương đông là biến một thứ quả rất chua, tưởng chừng không thể ăn được (quả mơ) thành một món ăn, vị thuốc quý ( ô mai).
Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch
Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi mổ phổi (Ung thư phế quản, áp xe phổi, giãn phế quản, các can thiệp tim mạch, ổ bụng).
Các thách thức khi viết sách y học tại Việt Nam
Từ thực tiễn biên soạn và xuất bản các giáo trình, cẩm nang lâm sàng, có thể nhận diện ba nhóm thách thức lớn: biên tập học thuật, minh họa y khoa và cập nhật kiến thức.
Thông khí nhân tạo trong tổn thương phổi cấp và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Đặc điểm chủ yếu của tình trạng bệnh lý này là tiến triển cấp tính, tổn thương thâm nhiễm cả 2 bên phổi, áp lực mao mạch phổi bít nhỏ hơn 18 mmHg.
Các phản ứng truyền máu
Các triệu chứng sớm bao gồm bắt đầu đột ngột tình trạng lo lắng, đỏ bừng, nhịp nhanh và tụt huyết áp. Đau ngực, đau bụng, sốt và khó thở là các biểu hiện thường gặp.
Tiến sĩ, Bác sĩ Trần Văn Phú: Người kết nối chuyên môn lâm sàng và giáo dục y khoa hiện đại
Tiến sĩ, Bác sĩ Trần Văn Phú - bác sĩ lâm sàng, nhà giáo dục y khoa. Hoàn thành các chương trình đào tạo sư phạm y khoa của Đại học Michigan (Hoa Kỳ) và sở hữu chứng chỉ hồi sức tim phổi cho nhân viên y tế.
Quy trình kỹ thuật khí dung thuốc
Khí dung trị liệu có thể được cụng cấp bằng bình phun thể tích nhỏ (SVN Small-Volume-Nebulizer) hoặc ống hít có phân liều (MDI Metered-Dose-Inhaler).
Chăm sóc bệnh nhân sốc
Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp gây thiếu oxy tế bào, biểu hiện trên lâm sàng bằng tụt huyết áp phối hợp các dấu hiệu giảm tưới máu ngoại biên.
Co giật và động kinh
Co giật cũng được phân loại là cục bộ hoặc toàn thân dựa trên mức độ ảnh hưởng lên giải phẫu thần kinh hoặc được phân loại là đơn giản hay phức tạp dựa trên ảnh hưởng của co giật lên tình trạng ý thức.
Chăm sóc bệnh nhân nặng
Rối loạn nặng một hoặc nhiều các chức năng sống: hô hấp, tuần hoàn, não, thận, điện giải, thăng bằng kiềm toan
Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp
Đảm bảo chức năng hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, điều chỉnh các RL nước điện giải, toan kiềm...
Nguyên lý cấu tạo máy thở
Các máy thở đều dựa vào nguyên lý tạo ra chênh lệch áp lực nhằm đưa khí vào trong và ra ngoài phổi của bệnh nhân để thực hiện quá trình thơng khí.
Phòng bệnh phụ khoa: Dung dịch vệ sinh phụ nữ tốt nhất
Đây là kết quả được thông báo tại lễ công bố Sản phẩm đạt chứng nhận Tin và Dùng 2010 vừa diễn ra tại Khách sạn Melia-Hà Nội
Chăm sóc bệnh nhân hôn mê
Hôn mê là tình trạng mất ý thức, và mất sự thức tỉnh, không hồi phục lại hoàn toàn khi được kích thích.
Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, gọi tắt là tim nhanh trên thất là một thuật ngữ rộng bao hàm nhiều loại rối loạn nhịp nhanh có cơ chế và nguồn gốc khác nhau.
Nguyên nhân của bệnh gan
Mặc dù gan có khả năng xúc tiến tái sinh, thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại có thể gây ra nghiêm trọng - và đôi khi không thể đảo ngược tác hại.
Rau bong non
Tại cơ sở và địa phương: Tuyên truyền, giáo dục để mọi người, đặc biệt là chị em biết cách tự phát hiện thấy những dấu hiệu bất thường để tự giác đi khám lý thai tại các và quản cơ sở y tế.
Thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì (SIMV)
Trước đây là một phương thức thở được sử dụng nhiều, kể cả trong cai thở máy. Tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu gần đây không ủng hộ việc sử dụng phương thức này trong cai thở máy.
LÀM DỊU HỌNG NGAY KHI BỊ NGỨA HỌNG
Ngứa họng là triệu chứng kích thích ở họng, xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể thấy ngứa họng xuất hiện trong các bệnh lý viêm đường hô hấp như: viêm họng, viêm khí phế quản, viêm mũi xoang...
Bệnh cơ tim chu sản
Có nghiên cứu đã thấy trong huyết thanh của bệnh nhân có kháng thể với cơ trơn và actin kết quả là có sự giải phóng actin và myosin trong suốt thời kỳ tử cung thoái triển sau khi sinh con.
