- Trang chủ
- Thông tin
- Thông tin y học tiếng Việt
- Thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì (SIMV)
Thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì (SIMV)
Trước đây là một phương thức thở được sử dụng nhiều, kể cả trong cai thở máy. Tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu gần đây không ủng hộ việc sử dụng phương thức này trong cai thở máy.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Đại cương
Hiểu một cách đơn giản, SIMV là phương thức trung gian giữa AC-CMV và thở tự nhiên. Khác với AC-CMV là bệnh nhân chỉ được nhận những nhịp thở điều khiển với một tần số cố định đặt sẵn, giữa các nhịp thở đó, bệnh nhân có thể tự thở. Lúc bệnh nhân tự thở, máy có thể hỗ trợ về áp lực (SIMV+PS), hoặc chỉ đơn thuần là dòng CPAP.
Ưu điểm chính của kiểu thở này là tránh được tình trạng tăng thông khí quá mức của AC CMV, phát huy được hoạt động của cơ hô hấp trong hoạt động tự thở. Do vậy hay được dùng trên các bệnh nhân tương đối ổn định hay chuẩn bị cai thở máy. Nhiều thầy thuốc lâm sàng thích dùng phương thức này ngay từ khi bắt đầu thở máy vì nó có vẻ sinh lý hơn CMV, có thể điều chỉnh được cả hai phần thở điều khiển và thở tự nhiên, tránh được nguy cơ ứ khí khi bệnh nhân thở quá nhanh.
Trước đây là một phương thức thở được sử dụng nhiều, kể cả trong cai thở máy. Tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu gần đây không ủng hộ việc sử dụng phương thức này trong cai thở máy (bỏ máy ngắt quãng, hoặc PS được ưa chuộng hơn).
Chỉ định
Thông khí nhân tạo xâm nhập cho bệnh nhân có độ đàn hồi phổi bình thường (Compliance toàn bộ > 30 ml/cmH20), áp lực đường thở trung bình < 25 cmH2O, bệnh nhân thở nhanh quá.
Tiến hành thở SIMV trên máy BP 7200
Chọn mode: SIMV.
Sử dụng bàn phím: Nhấn Enter sau khi đặt các thông số.
Chọn thông số:
Chọn Vt: 10-12 ml/kg.
Tần số: 12 -14.
Trigger: 1 cmH2O.
Dạng sóng: dốc giảm dần.
Dòng đỉnh: 40-60 l/ph.
Fi02: ban đầu 100% sau đó giảm đến mức thấp nhất có thể giữ Sp02> 90%
Chọn mode PS, gõ vào 20 cmH2O, nhấn Enter:
Đặt PEEP 5 cmH2O sau khi máy nối với bn, thông số mặc định không cho phép càI PEEP.
Thông số khi bệnh nhân ngừng thở
Thời gian 20 sec.
CMV: 500101.
Mức báo động và giới hạn
Giới hạn áp lực trên: 40 cmH2O, giới hạn áp lực dưới 3 cmH2O.
Mức PEEP thấp 0cmH2O.
Vt thấp 80% thể tích thở ra.
Thông khí phút thấp 4 l/ph.
Tần số thở cao 30 lần/phút.
Theo dõi lâm sàng, khí máu để điều chỉnh các thông số máy thở cho phù hợp.
C02 phụ thuộc vào thông khí phút (MV): thông khí phút giảm (thông khí phế nang giảm) thì PaC02 tăng và ngược lại, có thể điều chỉnh PaC02 bằng cách thay đổi MV theo công thức sau:
MVc = MV. PaC02/PaC02c
Trong đó MVc, PaC02c là thông khí phút, PaC02 mong muốn
Trong đó MV, PaC02 là thông khí phút, PaC02 hiện tại của bệnh nhân.
Pa02 phụ thuộc vào Fi02, MAP, PEEP, với mỗi MAP, PEEP, tỷ lệ Pa02/Fi02 (chỉ số ô xy hoá máu) không đổi. Có thể dùng Fi02 để điều chỉnh Pa02 theo công thức sau:
Fi02c = Fi02. Pa02c /Pa02.
Trong đó FiO2c, Pa02c là tỷ lệ ô xy, nồng độ ô xy máu động mạch cần đặt.
Trong đó FiO2, Pa02 là tỷ lệ ô xy, nồng độ ô xy máu động mạch hiện tại của bệnh nhân.
Theo dõi và phát hiện các biến chứng của bệnh nhân thở máy.
Biến chứng của thông khí nhân tạo
Huyết động: tụt huyết áp do mấy nguyên nhân sau.
Giảm tiền gánh.
Tăng hậu gánh của thất phải.
giảm thể tích rõ.
Hô hấp
Viêm phổi bệnh viện do các vi khuẩn bệnh viện gây nên.
Chấn thương áp lực: tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất.
Phụ thuộc máy thở, cai máy khó khăn
Thoái hoá thần kinh.
Chuyển hoá
Kiềm hô hấp trên bệnh nhân tăng C02
SIADH: giảm Na máu.
Tại chỗ
Ảnh hưởng của áp lực do nội khí quản dài ngày, mở khí quản.
Bài viết cùng chuyên mục
Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú: Phong cách biên soạn sách và truyền đạt chuyên môn
Điểm nổi bật trong cách viết của TS.BS Trần Văn Phú là xác định rất rõ đối tượng đọc ngay từ đầu: bác sĩ tuyến đầu, sinh viên y, bác sĩ nội trú hay giảng viên.
Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú: Từ khởi đầu đến vai trò tác giả y học
Từ những ca bệnh cấp tính, ông tích luỹ không chỉ kinh nghiệm xử trí kỹ thuật mà còn nhận ra nhu cầu hệ thống hoá kiến thức để truyền lại một cách dễ áp dụng cho đồng nghiệp và học trò.
Xử trí tăng Kali máu
Các triệu chứng tim mạch: rối loạn nhịp nhanh. ngừng tim; chúng thường xảy ra khi tăng kali máu quá nhanh hoặc tăng kali máu kèm với hạ natri máu, hạ magne máu, hay hạ calci máu.
Rau bong non
Tại cơ sở và địa phương: Tuyên truyền, giáo dục để mọi người, đặc biệt là chị em biết cách tự phát hiện thấy những dấu hiệu bất thường để tự giác đi khám lý thai tại các và quản cơ sở y tế.
Thấp tim
Thấp tim là một bệnh viêm dị ứng xảy ra sau nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A gây nên, bệnh tổn thương ở hệ thống tổ chức liên kết theo cơ chế miễn dịch dị ứng
Hội chứng suy đa phủ tạng
Suy đa tạng (SĐT) là một tình trạng viêm nội mạch toàn thân do một đả kích làm hoạt hoá các tế bào miễn dịch.
Các bệnh da tăng sắc tố (hyperpigmentation)
Các bệnh có biểu hiện tăng sắc tố ở da bao gồm một số bệnh có căn nguyên di truyền hay bẩm sinh, do rối loạn chuyển hoá, nguyên nhân do nội tiết, do hoá chất hoặc thuốc, do dinh dưỡng.
Hướng dẫn tiến hành thông khí nhân tạo (cơ học)
Đánh giá bệnh nhân về tổng trạng, về cơ quan hô hấp, về khí máu động mạch nhằm phân loại nhóm suy hô hấp cấp cần thông khí cơ học
Ô mai! Món quà phương đông
Có thể nói, một trong những đóng góp thiết thực của văn hóa phương đông là biến một thứ quả rất chua, tưởng chừng không thể ăn được (quả mơ) thành một món ăn, vị thuốc quý ( ô mai).
Các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu
Tiêm tĩnh mạch insulin loại tác dụng nhanh khi kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch lớn hơn 11 mmol trên lít, liều bắt đầu là 5 hoặc 10 đơn vị.
Thở ô xy
Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO¬¬2 > 21%).
Chăm sóc bệnh nhân xơ gan
Theo dõi sát tình trạng ý thức, đặc biệt trong các trường hợp có nhiều nguy cơ hôn mê gan: nôn,ỉa chảy, xuất huyết tiêu hoá, nhiễm khuẩn, dùng thuốc độc gan.
Sinh lý kinh nguyệt
Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu có tính chất chu kỳ hàng tháng từ tử cung ra ngoài do bong niêm mạc tử cung dưới ảnh hưởng của sự tụt đột ngột Estrogen hoặc Estrogen và Progesteron trong cơ thể.
Chức năng đầy đủ của gan
Gan có nhiều vai trò thiết yếu trong việc giữ cho chúng ta sống.
Ts Bs Trần Văn Phú: Tác giả gắn kết thực hành lâm sàng với đổi mới giáo dục y khoa
Với học hàm học vị Tiến sĩ, Bác sĩ, Ts Bs. Trần Văn Phú thể hiện rõ sự kết hợp giữa tư duy khoa học, kinh nghiệm thực hành lâm sàng và cách tiếp cận sư phạm hiện đại.
Biên soạn câu hỏi y học dựa trên chuẩn năng lực
Cuốn sách là một cẩm nang thực hành - rõ ràng, dễ áp dụng và giàu ví dụ - dành cho giảng viên, biên soạn viên, chuyên viên khảo thí và những ai tham gia thiết kế chương trình, xây dựng ngân hàng đề và chuẩn hoá quy trình thi.
Ảnh hưởng sinh lý của thông khí nhân tạo
Trong điều kiện tự thở, AL trong lồng ngực luôn âm. AL dao động từ -5 cmH2O (thở ra) đến -8 cmH2O (hít vào). AL phế nang dao động từ +1 cmH2O (thở ra) đến -1 cmH2O (hít vào).
Gánh nặng đột quỵ sẽ giảm khi huyết áp được kiểm soát tối ưu
Với tần suất mắc cao nhưng không được nhận biết và kiểm soát tốt, tăng huyết áp đã góp phần làm tăng thêm gánh nặng bệnh tật do đột qụy ở Việt Nam
Bệnh cơ tim chu sản
Có nghiên cứu đã thấy trong huyết thanh của bệnh nhân có kháng thể với cơ trơn và actin kết quả là có sự giải phóng actin và myosin trong suốt thời kỳ tử cung thoái triển sau khi sinh con.
Đặc điểm giải phẫu sinh lý động mạch vành
Hai động mạch vành được tách ra từ động mạch chủ lên bởi 2 lỗ ở khoảng 1/3 trên của các xoang Valsalva, ngay phía dưới bờ tự do của lá van tổ chim tương ứng, ở thì tâm thu.
LÀM DỊU HỌNG NGAY KHI BỊ NGỨA HỌNG
Ngứa họng là triệu chứng kích thích ở họng, xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể thấy ngứa họng xuất hiện trong các bệnh lý viêm đường hô hấp như: viêm họng, viêm khí phế quản, viêm mũi xoang...
Nguyên lý cấu tạo máy thở
Các máy thở đều dựa vào nguyên lý tạo ra chênh lệch áp lực nhằm đưa khí vào trong và ra ngoài phổi của bệnh nhân để thực hiện quá trình thơng khí.
Theo dõi bệnh nhân thở máy
Theo dõi bệnh nhân là quan trọng nhất vì tất cả mọi cố gắng của bác sỹ kể cả cho bệnh nhân thở máy cũng chỉ nhằm tới mục tiêu là ổn định và dần dần cải thiện tình trạng bệnh nhân.
Phương pháp hướng dẫn và đánh giá kỹ năng lâm sàng
Phương pháp hướng dẫn và đánh giá kỹ năng lâm sàng là một cẩm nang chuyên sâu, thiết thực và giàu cảm hứng dành cho giảng viên lâm sàng, bác sĩ thực hành và sinh viên y khoa.
Các biến chứng của thở máy
Triệu chứng báo hiệu thường là tình trạng chống máy, khi đó khám phổi phát hiện được tràn khí màng phổi, hoặc dấu hiệu nghi ngờ tràn khí trung thất.
