Thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì (SIMV)

2012-06-20 10:12 AM

Trước đây là một phương thức thở được sử dụng nhiều, kể cả trong cai thở máy. Tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu gần đây không ủng hộ việc sử dụng phương thức này trong cai thở máy.

Đại cương

Hiểu một cách đơn giản,  SIMV là phương thức trung gian giữa AC-CMV và thở tự nhiên. Khác với AC-CMV là bệnh nhân chỉ được nhận những nhịp thở điều khiển với một tần số cố định đặt sẵn, giữa các nhịp thở đó, bệnh nhân có thể tự thở. Lúc bệnh nhân tự thở, máy có thể hỗ trợ về áp lực (SIMV+PS), hoặc chỉ đơn thuần là dòng CPAP.

Ưu điểm chính của kiểu thở này là tránh được tình trạng tăng thông khí quá mức của AC CMV, phát huy được hoạt động của cơ hô hấp trong hoạt động tự thở. Do vậy hay được dùng trên các bệnh nhân tương đối ổn định hay chuẩn bị cai thở máy. Nhiều thầy thuốc lâm sàng thích dùng phương thức này ngay từ khi bắt đầu thở máy vì nó có vẻ sinh lý hơn CMV, có thể điều chỉnh được cả hai phần thở điều khiển và thở tự nhiên, tránh được nguy cơ ứ khí khi bệnh nhân thở quá nhanh.

Trước đây là một phương thức thở được sử dụng nhiều, kể cả trong cai thở máy. Tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu gần đây không ủng hộ việc sử dụng phương thức này trong cai thở máy (bỏ máy ngắt quãng, hoặc PS được ưa chuộng hơn).

Chỉ định

Thông khí nhân tạo xâm nhập cho bệnh nhân có độ đàn hồi phổi bình thường (Compliance toàn bộ > 30 ml/cmH20), áp lực đường thở trung bình < 25 cmH2O, bệnh nhân thở nhanh quá.

Tiến hành thở SIMV trên máy BP 7200

Chọn mode: SIMV.

Sử dụng bàn phím: Nhấn Enter sau khi đặt các thông số.

Chọn thông số:

Chọn Vt: 10-12 ml/kg.

Tần số: 12 -14.

Trigger: 1 cmH2O.

Dạng sóng: dốc giảm dần.

Dòng đỉnh: 40-60 l/ph.

Fi02: ban đầu 100%  sau đó giảm đến mức thấp nhất có thể giữ Sp02> 90%

Chọn mode PS, gõ vào 20 cmH2O, nhấn Enter:

Đặt PEEP 5 cmH2O sau khi máy nối với bn, thông số mặc định không cho phép càI PEEP.

Thông số khi bệnh nhân ngừng thở

Thời gian 20 sec.

CMV: 500101.

Mức báo động và giới hạn

Giới hạn áp lực trên: 40 cmH2O, giới hạn áp lực dưới 3 cmH2O.

Mức PEEP thấp 0cmH2O.

Vt thấp 80% thể tích thở ra.

Thông khí phút thấp 4 l/ph.

Tần số thở cao 30 lần/phút.

Theo dõi lâm sàng, khí máu để điều chỉnh các thông số máy thở cho phù hợp.

C02 phụ thuộc vào thông khí phút (MV): thông khí phút giảm (thông khí phế nang giảm) thì PaC02 tăng và ngược lại, có thể điều chỉnh PaC02 bằng cách thay đổi MV theo công thức sau:

MVc = MV. PaC02/PaC02c

Trong đó MVc, PaC02c là thông khí phút, PaC02 mong muốn

Trong đó MV, PaC02 là thông khí phút, PaC02 hiện tại của bệnh nhân.

Pa02 phụ thuộc vào Fi02, MAP, PEEP, với mỗi MAP, PEEP, tỷ lệ Pa02/Fi02 (chỉ số ô xy hoá máu) không đổi. Có thể dùng Fi02 để điều chỉnh Pa02 theo công thức sau:

Fi02c = Fi02. Pa02c /Pa02.

Trong đó FiO2c, Pa02c là tỷ lệ ô xy, nồng độ ô xy máu động mạch cần đặt.

Trong đó FiO2, Pa02 là tỷ lệ ô xy, nồng độ ô xy máu động mạch hiện tại của bệnh nhân.

Theo dõi và phát hiện các biến chứng của bệnh nhân thở máy.

Biến chứng của thông khí nhân tạo

Huyết động: tụt huyết áp do mấy nguyên nhân sau.

Giảm tiền gánh.

Tăng hậu gánh của thất phải.

giảm thể tích rõ.

Hô hấp

Viêm phổi bệnh viện do các vi khuẩn bệnh viện gây nên.

Chấn thương áp lực: tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất.

Phụ thuộc máy thở, cai máy khó khăn

Thoái hoá thần kinh.

Chuyển hoá

Kiềm hô hấp trên bệnh nhân tăng C02

SIADH: giảm Na máu.

Tại chỗ

Ảnh hưởng của áp lực do nội khí quản dài ngày, mở khí quản.

Bài mới nhất

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic

Điều hòa chức năng thực vật và nội tiết của vùng dưới đồi

Vùng dưới đồi: cơ quan đầu não của hệ limbic