Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu

2012-06-22 12:07 PM

Bệnh nhân uống thuốc trừ sâu, nôn, và thở có mùi thuốc trừ sâu. Mức độ trung bình, nhức đầu, nôn, vã mồ hôi, chân tay lạnh, mạch nhanh, vẫn tỉnh, huyết áp bình thường.

CHẨN ĐOÁN

Bệnh nhân uống thuốc trừ sâu, nôn, và thở có mùi thuốc trừ sâu.

Da lạnh, tái, mồ hôi, khò khè.

Đồng tử co nhỏ.

Mạch chậm, nhanh, huyết áp thay đổi.

Thở nhanh, tím môi, khó thở, suy hô hấp.

Xét nghiệm:

Có thuốc trừ sâu trong nước tiểu, dịch dạ dày, trong máu.

Men (Enzim), CHE (Chohuesteraza) giảm dưới 3000 đơn vị.

* Mức độ nhẹ: Tỉnh táo, nhức đầu, tay chân lạnh, có mồ hôi ít, mạch, huyết áp, thở bình thường.

* Mức độ trung bình: Nhức đầu, nôn, vã mồ hôi, chân tay lạnh, mạch nhanh, vẫn tỉnh, huyết áp bình thường.

* Mức độ nặng:

Có suy hô hấp, tím, thở nhanh, phù phổi cấp, sặc phổi.

Hôn mê.

Tụt huyết áp, ngừng tim.

CHĂM SÓC

Mức độ nhẹ và trung bình

Tắm, gội, thay quần áo sạch (sau mỗi lần bệnh nhân nôn).

Uống 30g than hoạt, 40g Sorbitol.

Hoặc 1 lọ Antipois 120ml.

Atropin 0,5-1mg tĩnh mạch, có thể nhắc lại sau 30 phút hay 1 giờ.

Không cho ăn đồ ăn có sữa, mỡ.

Lấy nước tiểu, máu, xét nghiệm độc chất.

Mức độ nặng

Nhân viên: đeo khẩu trang, đi găng, tạp dề.

Tắm, gội, thay quần áo nhanh (nếu có thể).

Đặt NKQ, bơm bóng chèn, bóp bóng Ambu có O2 nếu bệnh nhân thở yếu và ngừng thở.

Thở máy.

Rửa dạ dày hệ thống kín (200ml/1 lần, TS dịch 7-10 lít).

Bơm than hoạt sau rửa 30g và Sorbitol 40g xông dạ dày. Có thể nhắc lại sau 4 giờ.

Tiêm Atropin 2mg tĩnh mạch.

Pralidoxin (2-PAM) 0,5-1g/TM chậm.

Truyền dịch, không cho ăn trong 4 giờ đầu.

Theo dõi:

Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.

Nước tiểu (chướng bụng, bàng quang căng do Atropin).

Các xét nghiệm.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt