Xử trí cơn hen phế quản nặng

2012-06-20 04:30 PM

Nếu không có salbutamol hoặc bricanyl dạng khí dung, có thể dùng salbutamol hoặc bricanyl dạng xịt.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Định nghĩa hen phế quản (1992) 

Hội chứng viêm mạn tính đường hô hấp. 

Có sự tham gia của mastocyte, eosinophile...

Hội chứng viêm này gây nên tắc nghẽn phế quản.

Sự tắc nghẽn có thể tự hồi phục hoặc do điều trị.

Có sự gia tăng tính phản ứng đường hô hấp.

Đặc trưng của cơn hen phế quản cấp

Co thắt kịch phát các khí quản.

Do viêm các FQ và co thắt cơ trơn.

Viêm

Yếu tố trung tâm của sinh bệnh học. 

Gây nên co thắt phế quản. 

Tăng tính phản ứng của khí quản.

Các yếu tố tham gia quá trình viêm: 

Các tế bào viêm

Đại thực bào, mastocyte. 

Bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan. 

Bạch cầu trung tính, tế bào T và B.   

Cytokines gây viêm (IL4, IL5, IL6, GMCSF,...)   

Trung gian hoá học tiên phát và thứ phát(histamine, serotonine, bradykinine, thromboxane A2, prostaglandine, leucotrienes,...) 

Hệ thần kinh thực vật (giao cảm và phó giao cảm),...

Các yếu tố nguy cơ

Các dị nguyên (bụi nhà, gia súc, nấm mốc, phấn hoa,...) 

Nhiễm khuẩn.  

Thời tiết, gắng sức, thức ăn, thức uống, khói...

Chẩn đoán xác định

Cơn khó thở kịch phát do co thắt phế quản.

Tiền triệu

Ngứa họng, ngứa mũi. 

Ho thành cơn.

Cơn hen xuất hiện nhanh

Bệnh nhân khó thở, phải ngồi dậy. 

Co kéo cơ hô hấp. 

Tiếng thở cò cử.  

Nghe phổi thấy ran rít lan toả khắp 2 phổi.

Cơn tự hết hoặc do điều trị. 

Cuối cơn khạc ra đờm trong, dính.

Ngoài cơn hen phổi không có ran.

Chẩn đoán xác định

Tiền sử (bản thân, gia đình). 

Đặc điểm xuất hiện của cơn hen.

Chẩn đoán phân biệt

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Tiền sử ho khạc đờm kéo dài. 

Đợt suy hô hấp cấp kèm theo:

Tăng tiết đờm, đờm đục. 

Thư­ờng có sốt.

Nghe phổi :ran rít, ran ngáy, ran ẩm.

Xét nghiệm khí trong máu:

pH máu giảm.

Tăng PaCO2

Tăng HCO3-.

Ngoài cơn tồn tại hội chứng tắc nghẽn.

Bệnh nhân lớn tuổi khó phân biệt.

Cơn hen tim

Cơn khó thở kiểu hen: 

Xuất hiện đột ngột.  

Kèm theo triệu chứng của bệnh tim nguyên nhân. 

Hoặc cơn tăng huyết áp.

Polyp đ­ường thở

Cơn khó thở:

Xuất hiện khá đột ngột. 

Khi thay đổi t­ thế. 

Kết thúc cũng đột ngột.

Chẩn đoán bằng nội soi khí - phế quản.

Viêm phế quản cấp

Thư­ờng kèm theo sốt, ho.

Không có tiền sử hen phế quản.

Tràn khí màng phổi

Không bao giờ được nhầm:  

Tràn khí màng phổi.

Hen phế quản.

Như­ng phải luôn cảnh giác: 

Tràn khí màng phổi ở bệnh nhân HFQ.

Cơn hen phế quản cấp.

Khi bệnh nhân hen phế quản: 

Xuất hiện khó thở đột ngột, th­ường dữ dội. 

Rì rào phế nang giảm, gõ trong ở một bên phổi => TKMF

Tràn khí d­ới da.

Đánh giá mức độ của cơn hen phế quản

Ngay khi bệnh nhân vào cấp cứu

Phải xác định được: 

Cơn hen thường,

Cơn hen nặng. 

Cơn hen nguy kịch.

Lựa chọn cách xử trí đúng.

Các dấu hiệu nặng của cơn hen phế quản

Khó thở liên tục không nằm được (phải ngồi để thở).

Nghe phổi có nhiều ran rít hai phổi, cả 2 thì.

Nói từng từ.

Tình trạng tinh thần kích thích.

Vã mồ hôi.

Tím rõ.

Co kéo các cơ hô hấp phụ.

Thở nhanh trên 30 lần/phút.

Nhịp tim nhanh trên 120 nhịp/phút.

Huyết áp tăng hoặc dấu hiệu suy tim phải.

Mạch đảo trên 20 mmHg.

Cơn HFQ nặng: Khi có trên 4 dấu hiệu.

Các dấu hiệu nguy kịch của cơn hen phế quản

Cơn ngừng thở hoặc thở chậm dưới 10 lần/phút.

Phổi im lặng, lồng ngực dãn căng, di động rất kém.

Nhịp tim chậm.

Huyết áp tụt.

Rối loạn ý thức

Cơn hen phế quản nguy kịch: cơn hen phế quản có 1 trong các dấu hiệu trên.( loại trừ TKMF)

Xử trí cấp cứu ban đầu cơn hen phế quản

Nguyên tắc chung

Cơn hen phế quản nặng: Thuốc trư­ớc thủ thuật sau.

Cơn hen phế quản nguy kịch: Thủ thuật tr­ước thuốc sau.

Cơn hen phế quản nặng

Cần  xử trí rất khẩn tr­ương:

Thở ô xy mũi 4-8 lít/phút.

Thuốc giãn phế quản:

Salbutamol (ventoline) khí dung 5 mg.

Hoặc:

Bricanyl (terbutaline) khí dung 5 mg. Khí dung qua mặt nạ 20 phút/lần. Có thể khí dung đến 3 lần liên tiếp. 

Đánh giá bệnh nhân sau 3 lần khí dung:

Nếu hết hoặc đỡ khó thở nhiều:

Khí dung nhắc lại 4 giờ/lần. 

Kết hợp thuốc giãn phế quản đ­ường uống.

Nếu không đỡ khó thở:           

Kết hợp khí dung với truyền TM:

Salbutamol khởi 0,5 mg/giờ.

Tăng 15 phút/lần đến khi có hiệu quả.

Hoặc:

Bricanyl TM hoặc tiêm dư­ới da 0,5 mg mỗi 4-6 giờ.

Nếu không có salbutamol hoặc bricanyl dạng khí dung, có thể dùng salbutamol hoặc bricanyl dạng xịt :

Xịt họng 2 nhát liên tiếp (đồng thời hít vào sâu).

Sau 20 phút không đỡ khó thở : xịt tiếp 2-4 nhát.

Trong giờ đầu có thể xịt thêm 2-3 lần (mỗi lần 2-4 nhát) nếu còn khó thở.

Nếu không có salbutamol hoặc bricanyl, có thể dùng các thuốc giãn phế quản khác:

Adrenalin:

Chỉ định:

Cơn HFQ có truỵ mạch.

Người trẻ< 45 tuổi.

Không có tiền sử bệnh tim mạch.

Liều dùng, cách dùng:

Tiêm dd 0,3 mg.

Nếu không đỡ, tiêm d­ưới da nhắc lại mỗi 20 phút.

Không nên tiêm quá 3 lần.

Nếu đỡ: truyền TM liều khởi đầu 0,03mcg/kg/ph.

Aminophyllin:

Tiêm TM chậm: 5 mg/kg/20 phút.

Sau đó, truyền TM 0,6mg/kg/giờ (< 1g/24 giờ).

Nên phối hợp với kích thích bêta-2-giao cảm.

Chú ý nguy cơ ngộ độc:

Dùng liều quá cao.

Buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, co giật.

Nguời già, suy gan.

Đã dùng theophyllin từ tưr­ớc.

Các biện pháp phối hợp

Corticoid:

Depersolon hoặc Solumedrol tiêm TM.

Liều 2 – 4 mg/kg/24giờ.

Đảm bảo đủ nư­ớc.(2 - 3 lít/ngày).

Nếu cơn hen không đỡ sau khi cấp cứu 30-60 phút

Kiểm tra lại liều thuốc giãn FQ.

Loại trừ TKMF.

Thông khí nhân tạo không xâm nhập, NKQ? TKNT xâm nhập.

 Xin hỗ trợ chuyên môn.

Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

Chú ý đảm bảo trong quá trình vận chuyển bệnh nhân:

Thở ô xy.

Thuốc giãn phế quản.

Đặt đ­ường truyền tĩnh mạch

Bóng Ambu và mặt nạ.

Nội khí quản và bộ đặt NKQ.

Xử trí cơn HFQ nguy kịch

Bóp bóng qua mặt nạ với oxy 10-12 lít/phút

Nhanh chóng đặt NKQ và bóp bóng qua NKQ.

Nếu không đặt đư­ợc NKQ, hoặc BN ngạt thở cấp, tiến hành MKQ cấp cứu.

Các thuốc:

Adrenalin:

TM 0,3 mg, nhắc lại sau 5 phút nếu ch­ưa đạt đ­ược hiệu quả.

Sau đó truyền adrenalin TM liên tục liều bắt đầu 0,2 - 0,3 mg/kg/phút. 

Điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân.

Chống chỉ định dùng  adrenalin: 

Suy tim, bệnh mạch vành. 

Huyết áp cao, loạn nhịp tim...

Salbutamol hoặc bricanyl hoặc aminophyllin TM liều như­  cơn HFQ nặng.

Depersolon hoặc Solumedrol tiêm TM.

Gọi hỗ trợ cấp cứu.

Vận chuyển bệnh nhân:

Sau khi đã đặt NKQ.

Đặt truyền tĩnh mạch thuốc giãn phế quản.

Bóp bóng có oxi.

Thở máy cho BN HFQ:

 CMV. Vt 8 ml/kg. I/E 1/3 . f  10 – 12 lần/ph. FiO2 100% - 40 %.

Kiểm soát thở máy.

Chống nhiễm khuẩn.

Nước điện giải, toan kiềm.

Dinh dưỡng năng lượng.

Bài viết cùng chuyên mục

Nét cơ bản về giải phẫu sinh lý ứng dụng của bộ máy hô hấp

Hen phế quản, COPD là những bệnh lý hay được thông khí nhân tạo, đặc điểm là hẹp đường thở bơm khí khó khi thở vào, khí ra chậm khi thở ra nguy cơ ứ khí trong phổi (auto PEEP).

Hậu sản thường

Sau khi sổ rau, tử cung co chắc thành khối an toàn, trọng lượng tử cung lúc đó nặng khoảng 1.000g, sau 1 tuần, tử cung còn nặng khoảng 500g, cuối tuần lễ thứ 2 còn khoảng 300g, các ngày sau đó nặng 100g.

Các từ viết tắt thường dùng trong thông khí nhân tạo

AaDO2 Alveolo-Arterial O2 difference, Chênh lệch nồng độ O2 giữa phế nang và máu động mạch, ACCP American College of Chest Physicians, Hội các bác sỹ lồng ngực Mỹ

Bệnh Ebola

Không thể nhiễm Ebola từ không khí, nước hoặc thực phẩm. Một người mang virus Ebola nhưng không có triệu chứng không thể lây lan căn bệnh này.

Chức năng của gan

Trước khi cuộc hành trình của mình trên khắp cơ thể người, máu từ dạ dày và ruột được lọc bởi gan. Để ngăn chặn các chất gây ô nhiễm lưu thông trong máu, gan loại bỏ rất nhiều chất thải độc hại lưu hành.

Các triệu chứng của bệnh gan

Sao lưu độc gan thực hiện các công việc hàng ngày của nó. Ngoài ra, các độc tố trong máu dễ dàng tích hợp vào não và tuyến nội tiết gây ra những vấn đề hệ thống thần kinh trung ương và sự mất cân bằng hormone.

Chăm sóc bệnh nhân xơ gan

Theo dõi sát tình trạng ý thức, đặc biệt trong các trường hợp có nhiều nguy cơ hôn mê gan: nôn,ỉa chảy, xuất huyết tiêu hoá, nhiễm khuẩn, dùng thuốc độc gan.

Khái niệm và nguyên lý làm việc của máy ghi điện não

Biên độ sóng điện não: là đại lượng được ước tính từ đỉnh dưới đến đỉnh trên của sóng, đơn vị là microvon. Để ghi được sóng nhỏ như vậy phải khuếch đại lên rất nhiều lần.

Hội chứng HELLP

Bản chất HELLP là một thể lâm sàng đặc biệt của nhiễm độc thai nghén, Phù, tăng huyết áp và protein niệu.

Tổng quan về nồng độ NT proBNP huyết thanh

Gen biểu lộ BNP nằm trên nhiễm sắc thể số 1. Ở người khỏe mạnh gen này chủ yếu ở tâm nhĩ. Khi có tình trạng bệnh lý ảnh hưởng đến tâm thất như suy tim, gen biểu lộ BNP tại thất sẽ tăng cao.

Các bệnh da tăng sắc tố (hyperpigmentation)

Các bệnh có biểu hiện tăng sắc tố ở da bao gồm một số bệnh có căn nguyên di truyền hay bẩm sinh, do rối loạn chuyển hoá, nguyên nhân do nội tiết, do hoá chất hoặc thuốc, do dinh dưỡng.

Phương pháp hướng dẫn và đánh giá kỹ năng lâm sàng

Phương pháp hướng dẫn và đánh giá kỹ năng lâm sàng là một cẩm nang chuyên sâu, thiết thực và giàu cảm hứng dành cho giảng viên lâm sàng, bác sĩ thực hành và sinh viên y khoa.

Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú: Phong cách biên soạn sách và truyền đạt chuyên môn

Điểm nổi bật trong cách viết của TS.BS Trần Văn Phú là xác định rất rõ đối tượng đọc ngay từ đầu: bác sĩ tuyến đầu, sinh viên y, bác sĩ nội trú hay giảng viên.

Sốc do tim

Chênh lệch oxy giữa máu mao mạch và máu tĩnh mạch cao do rối loạn trong sốc tim là do tổn thương chức năng tim, không phải do rối loạn ở ngoại vi.

Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch não

Tai biến mạch não, là dấu hiệu phát triển nhanh chóng trên lâm sàng, của một rối loạn khu trú chức năng của não kéo dài trên 24giờ

Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp

Hình thành mảng xơ vữa động mạch là kết quả của một quá trình sinh bệnh học kéo dài, mà thường bắt đầu vào giai đoạn sớm ở tuổi trưởng thành

Vị thế và uy tín chuyên môn của Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú

Ông được đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy ngành khoa học sức khỏe và phương pháp giảng dạy, đánh giá kỹ năng lâm sàng tại Đại học Michigan (Hoa Kỳ) - một trong những trung tâm hàng đầu thế giới về y học và giáo dục y khoa.

Nguyên nhân của bệnh gan

Mặc dù gan có khả năng xúc tiến tái sinh, thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại có thể gây ra nghiêm trọng - và đôi khi không thể đảo ngược tác hại.

Nguyên lý cấu tạo máy thở

Các máy thở đều dựa vào nguyên lý tạo ra chênh lệch áp lực nhằm đưa khí vào trong và ra ngoài phổi của bệnh nhân để thực hiện quá trình thơng khí.

Thở ô xy

Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO¬¬2 > 21%).

Hội chứng suy đa phủ tạng

Suy đa tạng (SĐT) là một tình trạng viêm nội mạch toàn thân do một đả kích làm hoạt hoá các tế bào miễn dịch.

Mất đồng bộ cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp

Trong hoạt động điện học, do sự bất thường của xung động, và sự dẫn truyền, trình tự hoạt động điện học của cơ tim mất sinh lý, và mất đồng bộ

Các phác đồ kiểm soát đường huyết trong hồi sức cấp cứu

Tiêm tĩnh mạch insulin loại tác dụng nhanh khi kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch lớn hơn 11 mmol trên lít, liều bắt đầu là 5 hoặc 10 đơn vị.

Chức năng đầy đủ của gan

Gan có nhiều vai trò thiết yếu trong việc giữ cho chúng ta sống.

Ts Bs Trần Văn Phú: Tác giả gắn kết thực hành lâm sàng với đổi mới giáo dục y khoa

Với học hàm học vị Tiến sĩ, Bác sĩ, Ts Bs. Trần Văn Phú thể hiện rõ sự kết hợp giữa tư duy khoa học, kinh nghiệm thực hành lâm sàng và cách tiếp cận sư phạm hiện đại.