- Trang chủ
- Thông tin
- Thông tin y học tiếng Việt
- Bệnh cơ tim chu sản
Bệnh cơ tim chu sản
Có nghiên cứu đã thấy trong huyết thanh của bệnh nhân có kháng thể với cơ trơn và actin kết quả là có sự giải phóng actin và myosin trong suốt thời kỳ tử cung thoái triển sau khi sinh con.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Đại cương
Tác giả Richi mô tả lần đầu tiên năm 1849.
Năm 1971 Demakis đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán gồm:
Suy tim tiến triển trong tháng cuối của thai kỳ hoặc trong 5 tháng đầu sau đẻ.
Không rõ căn nguyên rõ ràng của suy tim.
Không có biểu hiện bệnh tim ở thời kỳ trước có thai. Tác giả Lampert(1995), Heider (1999) và Hibbard (1999) bổ xung thêm:
Có suy chức năng thất trái EF < 45% hoặc giảm dưới 30% so với BT hoặc kích thước cuối tâm chương > 2,7cm/m2.
Tỷ lệ tại Mỹ từ 1/3000 - 1/4000 cas đẻ.
Yếu tố nguy cơ
Người mang thai nhiều lần.
Sản phụ lớn tuổi.
Thai đôi.
Mổ đẻ.
Suy dinh dưỡng, thiếu selenium.
Lạm dụng cocain.
Nhiễm trùng: Chlamydia, enterovirus.
Nhiễm độc thai nghén nặng, tiền sản giật.
Không rõ.
Cơ chế bệnh sinh
Người ta vẫn chưa hiểu một cách đầy đủ.
Có nhiều bằng chứng cho rằng bệnh cơ tim chu sản là hậu quả của viêm cơ tim do virus:
Khi tình trạng ức chế miễn dịch trong thời kỳ mang thai xuất hiện thì tính nhậy cảm với các virus gây viêm cơ tim tăng cao.
Khi hiệu xuất cơ tim tăng thì tổn thương cơ tim do virus trầm trọng hơn.
Đã có nhiều bằng chứng mô học của viêm cơ tim trên các tiêu bản sinh thiết cơ tim - màng trong tim của bệnh nhân.
Có những nghiên cứu khác đưa ra nguyên nhân bệnh do tự miễn:
Đáp ứng miễn dịch trên thai nhi và niêm mạc tử cung đã gây ra phản ứng qua lại với tế bào cơ tim của bệnh nhân.
Có nghiên cứu đã thấy trong huyết thanh của bệnh nhân có kháng thể với cơ trơn và actin kết quả là có sự giải phóng actin và myosin trong suốt thời kỳ tử cung thoái triển sau khi sinh con. Các kháng thể này tạo phản ứng qua lại muộn với cơ tim và gây bệnh cơ tim.
Triệu chứng
Lâm sàng: Triệu chứng của suy tim xung huyết.
XQ phổi: Bóng tim to, có hình ảnh ứ huyết phổi.
Điện tâm đồ: Hình ảnh của suy tim trái.
Siêu âm tim: Giãn đơn thuần thất trái hoặc cả 4 buồng tim, có sự giảm rõ ràng khả năng đàn hồi của cơ tim.
Chẩn đoán
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Xuất hiện suy tim trong tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc trong 5 tháng đầu sau khi sinh con.
Không có căn nguyên rõ ràng.
Không có bệnh cơ tim trước đó.
Chức năng tâm thu thất trái giảm.
Sinh thiết màng trong tim - cơ tim có thể giúp cho chuẩn đoán nguyên nhân. Mặc dù sinh thiết màng trong tim - cơ tim có thể cho biết tổn thương hiện tại và mức độ trầm trọng của bệnh nhưng không giúp được gì trong việc đưa ra phương pháp điều trị.
Điều trị
Chế độ nghỉ ngơi.
Thuốc lợi tiểu, digoxin, thuốc giãn mạch.
Thuốc ức chế men chuyển.
Thuốc chống đông (do tăng khả năng đông máu trong thời kỳ mang thai dễ gây huyết khối).
Corticoid (tác dụng chưa rõ ràng).
Nói chung nên tránh dùng thuốc chống loạn nhịp ( trừ khi có loạn nhịp nặng hoặc loạn nhịp có triệu chứng ).
Với các bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nên xem xét việc ghép tim.
Tiên lượng
Tỷ lệ tử vong rất biến đổi có thể từ 25 - 50%. Tiên lượng ở các bệnh nhân này liên quan mật thiết đến vấn đề kích thước tim có trở lại bình thường hay không sau đợt điều trị suy tim đầu tiên.
Đẻ con dạ được coi là 1 yếu tố nguy cơ. Vì nếu còn suy tim thì lần có thai sau thường làm tổn thương tim gia tăng dẫn tới suy tim không hồi phục. Do vậy các bệnh nhân bị bệnh cơ tim chu sản cần được tư vấn về kiểm soát sinh đẻ.
Một số nghiên cứu cho thấy nếu triệu chứng suy tim dai dẳng trên 6 tháng thì nó sẽ không thể hồi phục và tiên lượng bệnh sẽ xấu.
Bài viết cùng chuyên mục
Sổ rau thường
Sổ rau là giai đoạn thứ 3 của cuộc chuyển dạ, tiếp theo sau giai đoạn mở cổ tử cung và giai đoạn sổ thai. Nếu 2 giai đoạn trước diễn ra bình thường thì tiên lượng của sản phụ lúc này phụ thuộc vào diễn biến của giai đoạn này.
Xử trí tăng Kali máu
Các triệu chứng tim mạch: rối loạn nhịp nhanh. ngừng tim; chúng thường xảy ra khi tăng kali máu quá nhanh hoặc tăng kali máu kèm với hạ natri máu, hạ magne máu, hay hạ calci máu.
Xử trí cơn hen phế quản nặng
Nếu không có salbutamol hoặc bricanyl dạng khí dung, có thể dùng salbutamol hoặc bricanyl dạng xịt.
Đại cương về suy thận mạn tính
Nguyên nhân suy thận mạn tính có nhiều loại khác nhau,thường do một trong số các nguyên nhân bao gồm bệnh cầu thận, bệnh ống kẽ thận, bệnh mạch máu thận, bệnh bẩm sinh và di truyền.
Diễn biến lâm sàng bệnh động mạch vành
Số lượng hoạt động đòi hỏi để sinh cơn đau thắt ngực, có thể là tương đối hằng định trong những hoàn cảnh thể lực hoặc cảm xúc có thể so sánh được
Các phản ứng truyền máu
Các triệu chứng sớm bao gồm bắt đầu đột ngột tình trạng lo lắng, đỏ bừng, nhịp nhanh và tụt huyết áp. Đau ngực, đau bụng, sốt và khó thở là các biểu hiện thường gặp.
Vị thế và uy tín chuyên môn của Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú
Ông được đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy ngành khoa học sức khỏe và phương pháp giảng dạy, đánh giá kỹ năng lâm sàng tại Đại học Michigan (Hoa Kỳ) - một trong những trung tâm hàng đầu thế giới về y học và giáo dục y khoa.
Thông khí nhân tạo trong tổn thương phổi cấp và hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
Đặc điểm chủ yếu của tình trạng bệnh lý này là tiến triển cấp tính, tổn thương thâm nhiễm cả 2 bên phổi, áp lực mao mạch phổi bít nhỏ hơn 18 mmHg.
Nhiễm khuẩn đường sinh sản
Bệnh lý viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục, còn gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục, đóng vai trò quan trọng trong bệnh lý phụ khoa vì là nguyên nhân gây ảnh hưởng sức khoẻ
Quy trình kỹ thuật khí dung thuốc
Khí dung trị liệu có thể được cụng cấp bằng bình phun thể tích nhỏ (SVN Small-Volume-Nebulizer) hoặc ống hít có phân liều (MDI Metered-Dose-Inhaler).
Giới thiệu tác giả Ts Bs Trần Văn Phú
TS.BS. Trần Văn Phú đã có nhiều năm làm việc tại bệnh viện của nước ngoài, trực tiếp tham gia khám chữa bệnh, xử trí lâm sàng và vận hành hệ thống chăm sóc y tế theo chuẩn quốc tế.
Tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Sự xuất hiện bệnh thận do đái tháo đường týp 2 sẽ làm gia tăng nguy cơ bệnh mạch vành, đột quỵ não lên gấp 10 lần. Nếu bệnh nhân đái tháo đường týp 2 khi chưa có MAU thì nguy cơ bệnh tim mạch gia tăng 2-4 lần
Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)
Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc thay hoàn toàn nhịp tự thở của bệnh nhân.
Chăm sóc bệnh nhân rắn cắn
Buộc ga rô 5cm trên chỗ cắn, nặn máu, rửa sạch, đưa đi bệnh viện, Rửa sạch vết cắn bằng nước muối sinh lý và cồn iode 700 Betadin, Nặn sạch máu tại vết cắn, rửa vết cắn.
Chăm sóc bệnh nhân hôn mê
Hôn mê là tình trạng mất ý thức, và mất sự thức tỉnh, không hồi phục lại hoàn toàn khi được kích thích.
Làm gì khi bị sốt cao, cảm cúm?
Khi nhiễm virus đặc biệt là virus cúm bệnh nhân cần nghỉ ngơi, có thể dùng thuốc hạ sốt giảm đau… đặc biệt phải bù nước và điện giải nhằm dự phòng và giảm đáng kể thời gian các triệu chứng.
Các triệu chứng của bệnh gan
Sao lưu độc gan thực hiện các công việc hàng ngày của nó. Ngoài ra, các độc tố trong máu dễ dàng tích hợp vào não và tuyến nội tiết gây ra những vấn đề hệ thống thần kinh trung ương và sự mất cân bằng hormone.
Hậu sản thường
Sau khi sổ rau, tử cung co chắc thành khối an toàn, trọng lượng tử cung lúc đó nặng khoảng 1.000g, sau 1 tuần, tử cung còn nặng khoảng 500g, cuối tuần lễ thứ 2 còn khoảng 300g, các ngày sau đó nặng 100g.
Quy trình kỹ thuật thở ô xy
Tất cả các bệnh nhân thở Oxy phải làm ẩm khộng khí thở vào để đảm bảo tối ưu chức năng của nhung mao tiết nhầy đường hô hấp, đồng thời đảm bảo độ ấm.
Mở khí quản
Phầu thuật viên dùng tay trái cố định khí quản ở giữa, tay phải cầm dao mổ rạch da theo đường dọc giữa cổ từ điểm cách hõm ức khoảng 1cm lên trêm tới sát sụn nhẫn, dài khoảng 2,5 đến 3cm.
Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp
Đảm bảo chức năng hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, điều chỉnh các RL nước điện giải, toan kiềm...
Sốc phản vệ (dị ứng)
Sốc phản vệ là tình trạng lâm sàng xuất hiện đột ngột do hậu quả của sự kết hợp kháng nguyên với các thành phần miễn dịch IgE trên bề mặt tế bào ưa kiềm và các đại thực bào gây giải phóng các chất như histamin.
Tràn khí màng phổi toàn bộ
Tràn khí màng phổ toàn bộ là một bệnh lý cấp tính của khoang màng phổi đặc trưng bởi xuất iện khí trong từng khoang màng phổi ở các mức độ khác nhau
Chức năng đầy đủ của gan
Gan có nhiều vai trò thiết yếu trong việc giữ cho chúng ta sống.
Chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp
Phù phổi là tình trạng suy hô hấp nặng do thanh dịch từ các mao mạch phổi tràn vào các phế nang gây cản trở sự trao đổi khí.
