Chăm sóc bệnh nhân rắn cắn

2012-06-22 03:39 PM

Buộc ga rô 5cm trên chỗ cắn, nặn máu, rửa sạch, đưa đi bệnh viện, Rửa sạch vết cắn bằng nước muối sinh lý và cồn iode 700 Betadin, Nặn sạch máu tại vết cắn, rửa vết cắn.

Nhận định rắn độc cắn

Nhìn thấy rắn - mô tả.

Tìm vết răng

2 vết răng độc cắn cách nhau 1,5 - 2cm.

Tại chỗ cắn

Phù nề, đỏ.

Chảy máu.

Hoại tử đen.

Xử trí trước đó: rạch, rửa, đắp lá, garo, uống thuốc, tiêm phòng (SAT)

Dấu hiệu toàn thân

Mạch, huyết áp, nhịp thở, sốt, đái ít, nước tiểu thẫm màu.

Sụp mi, đồng tử giãn (rắn hổ, cạp nia).

Không há miệng, khó nói (rắn cạp nia, rắn hổ).

Không co chân, co tay, vận động ngón tay (cạp nia).

Không thở, thở yếu - tím (cạp nia).

Sưng nề lan rộng cả tay, mình hoặc cả chân.

Chảy máu, hoại tử đen, nốt phỏng nước (rắn lục).

Chăm sóc

Tại nơi xảy ra rắn cắn

Buộc garô 5cm trên chỗ cắn, nặn máu, rửa sạch, đưa đi bệnh viện.

Tại bệnh viện

Rửa sạch vết cắn bằng nước muối sinh lý và cồn iode 700 (Betadin).

Nặn sạch máu tại vết cắn, rửa vết cắn.

Tiêm thuốc huyết thanh kháng nọc (nếu có), (theo y lệnh của BS).

Tiêm tĩnh mạch giữa vết cắn và garo.

Tiêm huyết thanh chống uốn ván (y lệnh của bác sĩ).

Theo dõi:

Mạch, huyết áp, nhịp thở: 15 phút/30 phút hay 1 giờ (báo cáo với bác sĩ khi bất thường).

Sụp mi, há mồm của bệnh nhân để báo cáo bác sĩ

Nhiệt độ.

Thuốc giảm đau: Paracetamol 500mg.

Truyền dịch để bệnh nhân đái nhiều 2L/24giờ.

Các xét nghiệm cần làm và báo cáo bác sĩ:

Công thức máu (Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu).

Urê, đường máu, enzim CK.

MC, MĐ, tỉ lệ Prothombin.

SpO2 và áp lực khí máu.

Điện tâm đồ.

Lượng nước tiểu.

Chăm sóc bệnh nhân rắn cắn thở máy:

Hút đờm rất cẩn thận vì có thể ngừng tim trong khi hút đờm.

Thở O2 100% (8L/phút) trong 15 phút trước khi hút đờm.

Hút 1 lần nhanh rồi đặt máy ngay.

Bệnh nhân phụ thuộc và máy 3-5 ngày.

Giỏ thuốc mắt, vệ sinh răng miệng, toàn thân vì bệnh nhân liệt hoàn toàn.

Ăn dinh dưỡng qua xông dạ dày và đường truyền tĩnh mạch.

Chống nhiễm trùng tại nơi hoại tử, loét.

Bài mới nhất

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não