- Trang chủ
- Thông tin
- Thông tin y học tiếng Việt
- Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông tăng dần
Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông tăng dần
Mục đích của phương thức thông khí nhân tạo Vt tăng dần nhằm hạn chế tình trạng xẹp phế nang do hiện tượng giảm thông khí phế năng gây ra.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Đại cương
Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (Vt) tăng dần là phương thức thông khí có sự tăng thể tích khí lưu thông trong từng giai đoạn thích hợp đến một giới hạn cho phép.
Mục đích của phương thức thông khí nhân tạo Vt tăng dần nhằm hạn chế tình trạng xẹp phế nang do hiện tượng giảm thông khí phế năng gây ra.
Chỉ định
Bệnh nhân có tình trạng liệt cơ hô hấp do:
Chấn thương tuỷ cổ gấy liệt cơ hô hấp.
Nhược cơ nặng.
Viêm tuỷ lan lên.
Hội chứng Guillain-barrres.
Porphyri cấp.
Ngộ độc thuốc ngủ, an thần.
Rắn hổ cắn gây liệt cơ hô hấp.
Chống chỉ định
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Cơn hen phế quản nặng.
Suy hô hấp cấp tiến triển(ARDS).
Tắc đờm, tắc phế quản do dị vật...
Các tác dụng phụ của Vt tăng dần
Chấn thương phổi do phế nang bị căng quá mức: Tràn khí màng phổi, trần khí trung thất...
Tăng thông khí: Tỷ lệ thuận với Vt cài đặt (bình thường thông khí phút 8-10lít/phút).
V= Vt x F
Auto PEEP (PEEP nội sinh): Bình thường khi kết thúc thì thở ra (áp lực phế nang bằng áp lực khí quyển) thì Vt hoàn toàn ra hết. Trong TKNT với Vt cao, thể tích khí đưa vào phổi quá lớn có thể gây căng phổi quá mức, cuối kỳ thở ra trong phổi vẫn còn lại một thể tích cặn và luôn có dòng khí thở ra khi thì thở ra đã hết và thì thở vào bắt đầu làm cho áp lực phế nang dương hơn áp lực bên ngoài, đó chính là Auto PEEP.
Auto PEEP phụ thuộc vào Vt, f, thời gian thở ra trong một chu kỳ hô hấp, sự tắc nghẽn đường thở.
Auto PEEP làm tăng PkP, Pplat, MAP cũng làm ảnh hưởng đến huyết động (giảm tuần hoàn trở về tim, chèn ép cơ học vùng tim, tăng sức cản mạch phổi, giảm cung lượng tim và cuối cùng gây hạ HA).
Nhiễm khuẩn hô hấp: là biến chứng hay gặp trong TKNT nói chung.
Các bước tiến hành
Chọn mode thở: CMV với các thông số: Vt = 10ml/kg.
Tần số = 16; FiO2 = 30 - 40 %; I/E = 1/2.
Chụp Xquang phổi, XN khí máu.
Ghi chép các thông số: áp lực đỉnh (PkP), áp lực cao nguyên (Pplat), HA, mạch, SpO2...
Nếu khí máu bình thường hoặc PaCO2 tăng thì ta có thể tiến hành tăng Vt lên, mỗi lần tằng 1ml/kg, khoảng cách giữa các lần tăng 24 giờ. Sau mỗi lần tăng Vt, cần kiểm tra phổi và XN khí máu xem có tình trạng tăng thông khí không. Nếu có tình trạng tăng thông khí (khi Vt > 13 ml/kg) thì phải giảm tần số xuống để đẩm bảo thông khí phút, tránh tình trạng tăng thông khí.
Trong một số trường hợp, Vt có thể tăng đến 15ml/kg.
Kiểm tra áp lực đường thở sau mỗi lần tăng: Nếu PkP > 35 cmH2O thì không được tăng Vt lên nữa vì dễ gây chấn thương phổi do áp lực.
Theo dõi và xử lý các tai biến
Theo dõi:
SpO2 luôn > 92%.
Khí máu: 12 - 24 giờ/lần.
Xquang phổi.
Chức năng sống: Mạch, HA, điện tim...
Xử trí tai biến:
Tăng thông khí: giảm tần số thở hoặc Vt.
Tràn khí màng phổi: Giảm Vt xuống, dẫn lưu khí.
Auto PEEP: Giảm Vt, hoặc giảm thời gian thở vao và kéo dài thời gian thở ra (I/E = 1/3).
Tắc đờm: phải soi hút phế quản.
Nhiễm khuẩn phổi: cấy tìm vi khuẩn để dùng kháng sinh thích hợp.
Bài viết cùng chuyên mục
Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch
Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi mổ phổi (Ung thư phế quản, áp xe phổi, giãn phế quản, các can thiệp tim mạch, ổ bụng).
Nhiễm khuẩn hậu sản
Nhiễm khuẩn hậu sản là nhiễm khuẩn xảy ra ở sản phụ sau đẻ mà khởi điểm là từ đường sinh dục (Âm đạo, cổ tử cung, tử cung).
Rối loạn kinh nguyệt
Là triệu chứng nhưng đôi khi cần phải điều trị mặc dù chưa rõ nguyên nhân bệnh nhưng gây băng kinh, băng huyết, rong kinh kéo dài...
Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp
Hình thành mảng xơ vữa động mạch là kết quả của một quá trình sinh bệnh học kéo dài, mà thường bắt đầu vào giai đoạn sớm ở tuổi trưởng thành
Khái niệm về thông khí nhân tạo trong điều trị tích cực
Đảm bảo thay thế chức năng của phổi: PaO2, PaCO2, pH phải thay đổi tuỳ theo từng tình trạng bệnh lí, từng chỉ định thở máy.
Diễn biến lâm sàng bệnh động mạch vành
Số lượng hoạt động đòi hỏi để sinh cơn đau thắt ngực, có thể là tương đối hằng định trong những hoàn cảnh thể lực hoặc cảm xúc có thể so sánh được
Co giật và động kinh
Co giật cũng được phân loại là cục bộ hoặc toàn thân dựa trên mức độ ảnh hưởng lên giải phẫu thần kinh hoặc được phân loại là đơn giản hay phức tạp dựa trên ảnh hưởng của co giật lên tình trạng ý thức.
Ngừng tuần hoàn
Mục đích của hồi sinh tim - phổi là cung cấp tạm thời tuần hoàn và hô hấp nhân tạo, qua đó tạo điều kiện phục hồi tuần hoàn và hô hấp tự nhiên có hiệu qủa.
Chăm sóc bệnh nhân tai biến mạch não
Tai biến mạch não, là dấu hiệu phát triển nhanh chóng trên lâm sàng, của một rối loạn khu trú chức năng của não kéo dài trên 24giờ
Cấp cứu nội khoa - Sách ôn thi chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh
Cấp cứu ban đầu - Nội khoa là một cẩm nang thực hành, súc tích và giàu kinh nghiệm dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ nội trú và bác sĩ lâm sàng cần một tài liệu nhanh - chính xác - dễ ứng dụng trong những phút quyết định đầu tiên khi tiếp cận bệnh nhân cấp cứu.
Biến chứng tim do tăng huyết áp
Người ta cho rằng sự tăng quá mức collagene của cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp do 2 qúa trình tăng tổng hợp và giảm thoái hóa collagene
Thực hành dinh dưỡng tốt trong nâng cao chất lượng điều trị
Với mong muốn cập nhật những chứng cứ mới nhất cũng như chia sẻ nhiều kinh nghiệm chuyên môn trong thực hành dinh dưỡng lâm sàng từ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực
Đại cương về suy thận mạn tính
Nguyên nhân suy thận mạn tính có nhiều loại khác nhau,thường do một trong số các nguyên nhân bao gồm bệnh cầu thận, bệnh ống kẽ thận, bệnh mạch máu thận, bệnh bẩm sinh và di truyền.
MERS
Lần đầu tiên xuất hiện MERS ở bán đảo Ả Rập năm 2012. Bắt đầu từ giữa tháng ba năm 2014, có sự gia tăng đáng kể về số lượng các trường hợp MERS báo cáo trên toàn thế giới
Gánh nặng đột quỵ sẽ giảm khi huyết áp được kiểm soát tối ưu
Với tần suất mắc cao nhưng không được nhận biết và kiểm soát tốt, tăng huyết áp đã góp phần làm tăng thêm gánh nặng bệnh tật do đột qụy ở Việt Nam
Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong bệnh hô hấp
Mặc dù chụp cắt lớp vi tính ngày càng phát triển nhưng phim chụp chuẩn thẳng và nghiêng vẫn là những tài liệu cung cấp nhiều thông tin quý báu để chẩn đoán định hướng bệnh phổi.
Chăm sóc bệnh nhân nặng
Rối loạn nặng một hoặc nhiều các chức năng sống: hô hấp, tuần hoàn, não, thận, điện giải, thăng bằng kiềm toan
Quy trình khử khuẩn máy thở
Máy thở gồm 2 phần chính: phần thân máy và phần đường thở nối máy với bệnh nhân. Giữa 2 hệ thống này có các filter lọc khuẩn ngăn cách. Do vậy khi tiến hành côn gtác khử khuẩn máy thở chúng ta chỉ cần khử khuẩn hệ thống đường thở.
Dung dịch vệ sinh phụ nữ nổi tiếng số 1 năm 2012
Ngày 10/11/2012, lễ công bố “Sản phẩm đạt chứng nhận Tin & Dùng năm 2011 – 2012” được tổ chức tại Grand Plaza Sài Gòn.
Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc cấp
Đảm bảo chức năng hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, điều chỉnh các RL nước điện giải, toan kiềm...
Xử trí cơn hen phế quản nặng
Nếu không có salbutamol hoặc bricanyl dạng khí dung, có thể dùng salbutamol hoặc bricanyl dạng xịt.
Phương pháp hướng dẫn và đánh giá kỹ năng lâm sàng
Phương pháp hướng dẫn và đánh giá kỹ năng lâm sàng là một cẩm nang chuyên sâu, thiết thực và giàu cảm hứng dành cho giảng viên lâm sàng, bác sĩ thực hành và sinh viên y khoa.
Quy trình kỹ thuật thở ô xy
Tất cả các bệnh nhân thở Oxy phải làm ẩm khộng khí thở vào để đảm bảo tối ưu chức năng của nhung mao tiết nhầy đường hô hấp, đồng thời đảm bảo độ ấm.
Thở ô xy
Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO¬¬2 > 21%).
GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO DO THỜI TIẾT
Vùng họng là nơi nhạy cảm, dễ bị kích thích bên ngoài tác động. Hiện tượng kích ứng vùng họng hay gặp nhất là ngứa họng, ho, khản tiếng...Ngứa họng là cảm giác khó chịu đầu tiên tại vùng họng khi có kích thích.
