Thở ô xy

2012-06-19 03:28 PM

Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO¬¬2 > 21%).

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO­­2 > 21%).

FiO­­2 : phân xuất oxy trong khí thở vào. FiO­­2 của khí trời là 21%.

CHỈ ĐỊNH

Giảm oxy máu hoặc nghi ngờ thiếu oxy máu.

Giảm oxy máu là tình trạng áp lực riêng phần của trong máu động mạch (PaO2) thấp hơn giá trị bình thường (<80 mmHg). Giảm oxy máu thư­ờng dẫn tới giảm oxy mô, toan chuyển hoá, loạn nhịp tim và suy các cơ quan sống.

Có thể tính gần đúng PaO2 khi bệnh nhân thở khí trời , ở độ cao ngang với mặt biển bằng công thức sau: (Sorbini,1968).

            PaO2 = 103,5 – (0,42 x tuổi ) +/- 4.    

            Người 20 tuổi:  PaO2= 103,5 – (0,42 x 20) +/- 4 = 91 – 99%.

            Người 70 tuổi:  PaO2= 103,5 – (0,42 x 70) +/- 4 = 70 – 78%.

Biểu hiện của giảm oxy máu:

Lo âu, bồn chồn, hốt hoảng.

Hô hấp: cảm giác khó thở, thở nhanh.

Tim mạch: nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực, tăng huyết áp.

Thần kinh: lẫn lộn, mất định hư­ớng, dị cảm.

Thiếu oxy nặng: tím tái nhiều, thở chậm hoặc ngừng thở, loạn nhịp tim, tụt huyết áp, rối loạn ý thức.

Sinh hoá: người lớn, trẻ em và nhũ nhi > 28 ngày tuổi: PaO2< 80mmHg, SaO2< 95% (thở khí trời). Với trẻ sơ sinh: PaO2<50mmHg, SaO2<88%.

Tăng công hô hấp

Đáp ứng của cơ thể với thiếu oxy là thở nhanh và sâu hơn (làm tăng công hô hấp), càng tiêu thụ nhiều oxy và giải phóng nhiều C02. Cung cấp oxy cho bệnh nhân  giúp làm tăng oxy máu do đó giảm công hô hấp.

Tăng công cơ tim

Cơ thể cũng đáp ứng với thiếu oxy bằng cách tăng nhịp tim và sức co bóp cơ tim, càng làm thiếu oxy thêm cho tim và dễ suy tim nếu tim phải làm việc lâu trong điều kiện thiếu oxy.

Tình huống cấp cứu có nghi ngờ thiếu oxy.

Chấn thương nặng.

Nhồi máu cơ tim cấp.

Điều trị trong thời gian ngắn (VD: thời gian hồi phục sau gây mê).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ HẠN CHẾ CỦA OXY LIỆU PHÁP

Không có chống chỉ định tuyệt đối cho điều trị oxy liệu pháp khi đã có chỉ định thở oxy.

Hạn chế của oxy liệu pháp

Ít hiệu quả ở bệnh nhân giảm oxy do thiếu máu và suy tuần hoàn

Ôxy liệu pháp không thay thế đ­ược thông khí nhân tạo trong trư­ờng hợp có chỉ định thông khí nhân tạo.

CÁC NGUY CƠ VÀ TAI BIẾN CỦA THỞ OXY

Cung cấp oxy đ­ược coi  là một liệu pháp điều trị ít nguy hại. Phần lớn các bệnh nhân tử vong vì thiếu oxy hơn là vì tai biến của điều trị oxy. Dù sao, các thày thuốc lâm sàng cũng cần lưu ý và giảm tối thiểu các biến chứng của thở oxy.

Ngộ độc ôxy

Liên quan tới nồng độ và thời gian thở ôxy, thở ôxy với nồng độ càng cao(>60%),thời gian càng lâu thì càng dễ sớm bị ngộ độc ôxy.

Biểu hiện của ngộ độc ôxy:

Ho.

Đau sau xương ức.

Buồn nôn và nôn.

Giảm độ giãn nở của phổi.

Giảm thông khí do ôxy.

Tình trạng này có thể xảy ra ở bn COPD, đối tượng có tăng C02 mạn tính, chính thiếu ôxy là một" động lực" thúc đẩy bệnh nhân thở. Do đó nếu làm tăng ôxy ở những bn này sẽ làm mất đi yếu tố đó và bn thở chậm và yếu.

Xẹp phổi

Khi thở ôxy với nồng độ cao, khí nitơ trong phế nang (có tác dụng giữ cho phế nang không bị xẹp lại vào cuối thì thở ra) sẽ bị đẩy ra hết và có thể gây xẹp phế nang (xẹp phổi).

Bệnh lý võng mạc ở trẻ sơ sinh non tháng

Trẻ sơ sinh đẻ non tháng rất dễ bị biến chứng mù, bong võng mạc khi được thở oxy nồng độ cao. (chỉ nên duy trì  PaO2 trong khoảng 50 - 80 mmHg).

Bội nhiễm vi khuẩn từ dụng cụ làm ẩm hoặc hệ thống khí dung.

DỤNG CỤ

Nguồn cung cấp oxy: bình oxy, oxy trung tâm.

Các van nối (nối nguồn cung cấp oxy - đồng hồ đo áp lực - đồng hồ đo lưu lượng - bộ phận làm ẩm).

Đồng hồ đo áp lực oxy.

Đồng hồ đo lưu lượng oxy.

Bộ phận làm ẩm.

Các dây nối (nối từ bộ phận làm ẩm đến các hệ thông cung cấp oxy).

Các hệ thống cung cấp oxy cho bệnh nhân.

CÁC HỆ THỐNG CUNG CẤP OXY LƯU LƯỢNG THẤP

Thiết bị cung cấp ôxy dòng thấp là thiết bị chỉ đáp ứng một phần dòng hít vào của bệnh nhân. Kiểu thở và tần số thở sẽ ảnh hưởng tới FiO2.

Lưu lượng đỉnh thì hít vào bình thường là 24 – 30 l/phút. Các dụng cụ cung cấp oxy có dòng thấp hơn lưu lượng đỉnh hít vào của bệnh nhân được xếp vào hệ thống cung cấp oxy lưu lượng thấp.

Nồng độ oxy cung cấp (FiO2)  phụ thuộc: Dòng oxy cung cấp (dòng cao có FiO2 cao), Vt (Vt thấp có FiO2 cao), tần số thở của bệnh nhân (tần số cao thì FiO2 thấp)

Canun mũi (kính mũi) - xông oxy

FiO2 cung cấp : 0,24 à 0,45.      

Dòng chảy : 1-6 lít/ph.      

FiO2 cung cấp cho bệnh nhân có thể ­ước tính bằng cách cộng thêm 4% vào % của khí phòng khi dòng chảy tăng lên 1 lít/ph, ư­ớc tính này dùng FiO2 của khí phòng là 20% thay cho 21% thông thờng. Ví dụ : 1 canun mũi hoạt động với một dòng chảy 1 lít/ph cung cấp khoảng 20% (FiO2 của khí phòng) cộng với 4%, hoặc  khoảng  24% (0,24), dòng chảy là 2 lít/ph thì FiO2 khoảng 28% (0,28).           

Ưu điểm của canun mũi là t­ương đối thoải mái và dễ sử dụng, không ảnh hưởng đến ăn uống và không làm cản trở nói của bệnh nhân.

Nhược điểm:

FiO2 cung cấp rất thay đổi, phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy (l­uu lượng) mà thiết bị đư­ợc đặt và thông khí của bệnh nhân.

Dễ làm khô niêm mạc (cần có bộ phận làm ẩm) và kích thích mũi hầu.

Mặt nạ đơn giản

FiO2 cung cấp : 0,4 – 0,6. 

Dòng chảy: 5-8 lít/ph.        

Ưu điểm của mặt nạ đơn giản là tương đối thoải mái cho bệnh nhân (bệnh nhân dễ chấp nhận), dễ dùng, cung cấp được FiO­­2 cao hơn so với thở oxy qua canun mũi.

Như­ợc điểm:

Nguy cơ sặc nếu bệnh nhân nôn vào mặt nạ. Nếu mặt nạ không khít sẽ làm giảm  FiO2 cung cấp. FiO2  cung cấp cũng phụ thuộc vào kiểu thông khí của bệnh nhân và tốc độ dòng chảy vào mặt nạ. Một số bệnh nhân không quen dùng có thể có cảm giác khó chịu khi dùng mặt nạ (cần giải thích cho bệnh nhân).

Mặt nạ đơn giản không bao giờ được dùng cho bệnh nhân với một tốc độ dòng chảy < 5 lít/phút. Nếu không CO2 sẽ tích lũy dần trong mặt nạ và bệnh nhân sẽ hít lại.       

Mặt nạ hít lại một phần

FiO2 cung cấp : 0,6-0,8 (có thể cao hơn, phụ thuộc vào kiểu thông khí của bệnh nhân).    

Dòng chảy: 7-10 lít/phút, để giữ  cho túi không bị xẹp trong thì hít vào.

Mặt nạ hít lại một phần có 1 túi giữ khí để làm tăng FiO2 nếu đ­ợc dùng đúng. Không như­ mặt nạ không hít lại, mặt nạ hít lại một phần không có van 1 chiều.

Thuận lợi lớn nhất của thiết bị này là cung cấp oxy với nồng độ vừa đến cao.       

Mặt nạ hít lại một phần có các bất lợi giống như­ các mặt nạ khác, là nguy cơ sặc một khi bệnh nhân nôn, mặt nạ nông và nếu không khít sẽ gây khó chịu và có thể làm thay đổi FiO2.          

Cũng có nguy cơ gây tích luỹ CO2 và để phòng hiện t­ượng này xảy ra, l­ưu lượng oxy phải đủ và giữ cho túi được đổ đầy 2/3 trong thì hít vào. Vì kiểu không khí của bệnh nhân có thể thay đổi, cần phải theo dõi bệnh nhân và điều chỉnh dòng chảy khi cần để giữ cho túi đư­ợc đổ đầy.

Mặt nạ không hít lại

FiO2 cung cấp : 0,8 – 1.   

Dòng chảy : tối thiểu 7 lít/ phút; để giữ cho túi không xẹp khi hít vào.

Mặt nạ không hít lại được nối với 1 van 1 chiều và vì nó có thể cung cấp 100% là khí từ nguồn, nên nó thư­ờng đ­ợc coi là một thiết bị có dòng chảy cao. Tuy nhiên do nó có thể không khít hoặc lưu lượng được đặt không đúng làm cho khí cấp cho bệnh nhân không phải là khí nguồn 100%, nên tốt nhất nó được phân loại là thiết bị dòng chảy thấp.

Thuận lợi của thiết bị này là FiO2 cung cấp với mức độ cao (có thể cung cấp FiO­­2100%).           

Bất lợi là mặt nạ có thể không khít và có thể sặc phổi nếu bệnh nhân nôn khi đang đeo mặt nạ. Phải theo dõi kiểu thông khí của bệnh nhân vì tăng biên độ và tần số thở có thể làm túi xẹp và FiO2 cung cấp tụt xuống và bệnh nhân hít lại CO2.

HỆ THỐNG CUNG CẤP OXY DÒNG CAO

Thiết bị ôxy dòng cao là thiết bị đáp ứng được hoàn toàn dòng hít vào của bệnh nhân. Kiểu thở và tần số không ảnh hưởng tới FiO2.

Mặt nạ venturi

Mặt nạ venturi sử dụng hiệu ứng venturi để trộn 2 hỗn hợp khí và tạo ra 1 dòng khí trộn rất lớn. Cấu tạo của mặt nạ venturi gồm một ống phụt được nối với nguồn oxy, một buồng trộn khí có cửa sổ trộn khí và mặt nạ. Khi dòng oxy đi qua ống phụt, thì tốc độ dòng oxy đi ra khỏi ống phụt được gia tốc lên nhiều lần. Với tốc độ rất cao, dòng oxy sẽ kéo theo khí trời qua cửa sổ buồng trộn để vào bên trong buồng trộn. Với mỗi một kích thước cửa sổ khác nhau ta có được tỷ lệ trộn khác nhau.

Mặt nạ venturi có khả năng cung cấp FiO2 từ  0,24 – 0,50.

Thuận lợi : Fi02 chính xác. Thuận lợi này làm cho thiết bị này trở thành một thiết bị cung cấp oxy tuyệt vời đ­ược chọn dùng cho những bệnh nhân COPD, đối tượng đòi hỏi phải kiểm soát FiO2 chính xác để đảm bảo cung cấp oxy một cách an toàn.          

Các bất lợi có thể có là nó có thể làm bệnh nhân không thoải mái và khó chịu, và nếu dòng chảy cung cấp cho dụng cụ này không may bị hạn chế hoặc bị tắc thì sẽ làm giảm l­ượng khí phòng đi vào và FiO2 cung cấp sẽ tăng.

Các dụng cụ khác (ít dùng)

Lều oxy  

Thuận lợi: Cung cấp FiO2 chính xác và và độ ẩm cao.

Bất lợi: thiết bị cồng kềnh, vư­ớng, khó chịu và làm bệnh nhân không thoải mái.  

Ống chữ T (T-Piece)         

Thường dùng cho các bệnh nhân thở tự nhiên đang có ống NKQ hoặc canun MKQ.

Tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống dòng chảy cao hay thấp 

Hệ thống dòng chảy cao nên đ­ược dùng khi cần có 1 FiO2 ổn định và dự đoán đ­ược.  

Hệ thống dòng chảy thấp thích hợp khi:           

Kiểu thông khí của bệnh nhân ổn định và đều.           

Thể tích khí lưu thông của  của bệnh nhân từ 300-700 ml. 

Tần số thở của  bệnh nhân < 25 l/ph.

CÁC BƯ­ỚC TIẾN HÀNH KHI CHO THỞ OXY

Đánh giá bệnh nhân, xem xét chỉ định, có cần thở oxy hay không?

Đảm bảo đ­ường thở thông thoáng.

Lựa chọn dụng cụ thở oxy

Lắp dụng cụ thở ôxy:

Nối dụng cụ thở oxy với nguồn oxy, điều chỉnh dòng thích hợp.

Giải thích, động viên bệnh nhân.

Lắp dụng cụ vào bệnh nhân, đảm bảo độ khít, điều chỉnh cho bệnh nhân dễ chịu.

Điều chỉnh lưu lượng oxy theo đúng chỉ định

Theo dõi

Không để dụng cụ oxy sai lệch t­ư thế, tuột, hở.

Theo dõi các dấu hiệu của thiếu oxy, dấu hiệu chủ quan và các dấu hiệu khác.

Theo dõi phát hiện khi thở oxy thất bại.

Hệ thống oxy cần được kiểm tra 1ngày /lần. 

Bài viết cùng chuyên mục

Quy trình khử khuẩn máy thở

Máy thở gồm 2 phần chính: phần thân máy và phần đường thở nối máy với bệnh nhân. Giữa 2 hệ thống này có các filter lọc khuẩn ngăn cách. Do vậy khi tiến hành côn gtác khử khuẩn máy thở chúng ta chỉ cần khử khuẩn hệ thống đường thở.

Xuyên bối tỳ bà cao! Bài thuốc đông y trị ho lịch sử

Ô mai được nhân dân dùng làm thuốc trị ho, và được phối hợp trong nhiều bài thuốc đông y trị ho, nhất là các chứng ho dai dẳng lâu ngày, ho lâu năm khiến cổ họng ngứa rát, khản tiếng.

Vị thế và uy tín chuyên môn của Tiến sỹ Bác sỹ Trần Văn Phú

Ông được đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy ngành khoa học sức khỏe và phương pháp giảng dạy, đánh giá kỹ năng lâm sàng tại Đại học Michigan (Hoa Kỳ) - một trong những trung tâm hàng đầu thế giới về y học và giáo dục y khoa.

Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Trong khuyến cáo thực hành lâm sàng đối với bệnh nhân đái tháo đường có bệnh thận mạn của KDOQI cập nhật năm 2012 có nêu: Mức kiểm soát HbA1c tối ưu nên duy trì vào khoảng 7,0%

Hậu sản thường

Sau khi sổ rau, tử cung co chắc thành khối an toàn, trọng lượng tử cung lúc đó nặng khoảng 1.000g, sau 1 tuần, tử cung còn nặng khoảng 500g, cuối tuần lễ thứ 2 còn khoảng 300g, các ngày sau đó nặng 100g.

Hướng dẫn xử trí một số tình huống trong thực hành tiêm chủng

Trong thực hành tiêm chủng, nhân viên y tế có thể gặp phải nhiều tình huống như người tiêm chủng sai lịch hẹn, nguy cơ thiếu hụt vắc-xin, khả năng thay đổi vắc xin

Thực hành dinh dưỡng tốt trong nâng cao chất lượng điều trị

Với mong muốn cập nhật những chứng cứ mới nhất cũng như chia sẻ nhiều kinh nghiệm chuyên môn trong thực hành dinh dưỡng lâm sàng từ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực

Vai trò của beta2 microglobulin ở bệnh nhân suy thận mạn tính

Vai trò của β2M trong chẩn đoán phân biệt những rối loạn chức năng thận và theo dõi động học quá trình tiến triển bệnh lý thận được lưu ý một cách đặc biệt.

Phương thuốc quý trị ho được lưu truyền hơn 300 năm (Xuyên bối tỳ bà cao)

Bài thuốc mà vị thần y sử dụng có tên là Xuyên bối tỳ bà cao, do có 2 vị thuốc chính yếu là Xuyên bối mẫu và tỳ bà diệp, kết hợp cùng hơn chục vị thuốc khác.

Rối loạn kinh nguyệt

Là triệu chứng nhưng đôi khi cần phải điều trị mặc dù chưa rõ nguyên nhân bệnh nhưng gây băng kinh, băng huyết, rong kinh kéo dài...

Ảnh hưởng sinh lý của thông khí nhân tạo

Trong điều kiện tự thở, AL trong lồng ngực luôn âm. AL dao động từ -5 cmH2O (thở ra) đến -8 cmH2O (hít vào). AL phế nang dao động từ +1 cmH2O (thở ra) đến -1 cmH2O (hít vào).

Hội chứng suy đa phủ tạng

Suy đa tạng (SĐT) là một tình trạng viêm nội mạch toàn thân do một đả kích làm hoạt hoá các tế bào miễn dịch.

Đặt nội khí quản đường miệng có đèn soi thanh quản

Đặt nội khí quản khí quản đường miệng có đèn soi thanh quản là thủ thuật luồn qua miệng một ống nội khí quản, vượt qua thanh môn vào khí quản một cách an toàn.

Thấp tim

Thấp tim là một bệnh viêm dị ứng xảy ra sau nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A gây nên, bệnh tổn thương ở hệ thống tổ chức liên kết theo cơ chế miễn dịch dị ứng

Ô mai! Món quà phương đông

Có thể nói, một trong những đóng góp thiết thực của văn hóa phương đông là biến một thứ quả rất chua, tưởng chừng không thể ăn được (quả mơ) thành một món ăn, vị thuốc quý ( ô mai).

Cấp cứu nội khoa - Sách ôn thi chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh

Cấp cứu ban đầu - Nội khoa là một cẩm nang thực hành, súc tích và giàu kinh nghiệm dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ nội trú và bác sĩ lâm sàng cần một tài liệu nhanh - chính xác - dễ ứng dụng trong những phút quyết định đầu tiên khi tiếp cận bệnh nhân cấp cứu.

Bệnh cơ tim chu sản

Có nghiên cứu đã thấy trong huyết thanh của bệnh nhân có kháng thể với cơ trơn và actin kết quả là có sự giải phóng actin và myosin trong suốt thời kỳ tử cung thoái triển sau khi sinh con.

Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong bệnh hô hấp

Mặc dù chụp cắt lớp vi tính ngày càng phát triển nhưng phim chụp chuẩn thẳng và nghiêng vẫn là những tài liệu cung cấp nhiều thông tin quý báu để chẩn đoán định hướng bệnh phổi.

Mở khí quản

Phầu thuật viên dùng tay trái cố định khí quản ở giữa, tay phải cầm dao mổ rạch da theo đường dọc giữa cổ từ điểm cách hõm ức khoảng 1cm lên trêm tới sát sụn nhẫn, dài khoảng 2,5 đến 3cm.

Chức năng của gan

Trước khi cuộc hành trình của mình trên khắp cơ thể người, máu từ dạ dày và ruột được lọc bởi gan. Để ngăn chặn các chất gây ô nhiễm lưu thông trong máu, gan loại bỏ rất nhiều chất thải độc hại lưu hành.

Biến chứng tim do tăng huyết áp

Người ta cho rằng sự tăng quá mức collagene của cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp do 2 qúa trình tăng tổng hợp và giảm thoái hóa collagene

Ts Bs Trần Văn Phú: Tác giả gắn kết thực hành lâm sàng với đổi mới giáo dục y khoa

Với học hàm học vị Tiến sĩ, Bác sĩ, Ts Bs. Trần Văn Phú thể hiện rõ sự kết hợp giữa tư duy khoa học, kinh nghiệm thực hành lâm sàng và cách tiếp cận sư phạm hiện đại.

Xử trí tăng Kali máu

Các triệu chứng tim mạch: rối loạn nhịp nhanh. ngừng tim; chúng thường xảy ra khi tăng kali máu quá nhanh hoặc tăng kali máu kèm với hạ natri máu, hạ magne máu, hay hạ calci máu.

Khái niệm và nguyên lý làm việc của máy ghi điện não

Biên độ sóng điện não: là đại lượng được ước tính từ đỉnh dưới đến đỉnh trên của sóng, đơn vị là microvon. Để ghi được sóng nhỏ như vậy phải khuếch đại lên rất nhiều lần.

Vắc xin Covid-19 Sputnik V: Đức có kế hoạch mua của Nga

Người phát ngôn của Bộ Y tế Đức nói với AFP rằng bang miền nam nước này đã ký một lá thư dự định mua tới 2,5 triệu liều vắc-xin nếu nó được Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA) chấp thuận.