Thông khí không xâm nhập áp lực dương

2012-06-19 11:31 PM

CPAP ( Continuous Positive Airway Pressure, áp lực dương tính liên tục): bệnh nhân tự thở trên nền áp lực đường thở dương tính liên tục.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Đại cương

Là thông khí nhân tạo không cần dùng ống nội khí quản.

Bước tiến mới trong hồi sức hô hấp, đặc biệt trong đợt cấp COPD.

Nhiều ưu điểm, tuy nhiên có những chống chỉ định nhất định.

Ưu điểm

Giảm nhiễm khuẩn bệnh viện, đặc biệt là viêm phổi.

Bệnh nhân dễ chịu, giao tiếp được, ăn đường miệng, duy trì các sinh hoạt cá nhân.

Có thể thở tại nhà.

Các kiểu (mode) thở không xâm nhập áp lực dương:

CPAP (Continuous Positive Airway Pressure, áp lực dương tính liên tục): bệnh nhân tự thở trên nền áp lực đường thở dương tính liên tục.

BiPAP (Bilevel Positive Airway Pressure, áp lực đường thở dương tính ở hai mức độ): IPAP là áp lực đường thở thì thở vào, EPAP là áp lực đường thở thì thở ra, chênh lệch giữa hai áp lực là áp lực hỗ trợ, PS.  

Chỉ định

Nguy cơ suy hô hấp do mệt cơ mà có thể hồi phục trong 24 - 28h

suy hô hấp ở mức độ nhẹ và vừa.

Đợt cấp của COPD.

Phù phổi cấp huyết động.

Liệt tứ chi cấp như trong liệt chu kỳ.

Thiếu oxy sau rút ống do phù phổi hay xẹp phổi.

Phù nề thanh môn nhẹ sau khi rút ống nội khí quản.

Trong cai thở máy

Đợt cấp COPD, sau khi đủ tiêu chuẩn cai máy, rút NKQ cho thở máy không xâm nhập trong giai đoạn trung chuyển.

Các trường hợp khác cũng có thể áp dụng: bệnh nhân đủ tiêu chuẩn cai máy, có thể rút NKQ sớm, cho thở máy không xâm nhập 1-2 ngày sau khi rút NKQ.

Chống chỉ định

Chấn thương hay biến dạng mặt.

Ngừng thở.

Tăng tiết nhiều đờm rãi mà ho khạc kém.

Loạn nhịp tim chưa kiểm soát được.

Huyết động không ổn định.

Tắc nghẽn đường hô hấp trên.

Không hợp tác.

Không tự bảo vệ đường thở.

Các bước tiến hành.

Chuẩn bị

Bác sỹ chuyên khoa + Y tá chuyên khoa hồi sức cấp cứu.

Phương tiện

Máy thở không xâm nhập BiPAP vision.

Mặt nạ mũi, mặt nạ mũi miệng.

Người bệnh: được giải thích và hướng dẫn về cách thở máy BiPAP.

Nơi thực hiện: Khoa hồi sức cấp cứu.

Các bước tiến hành (Protocol of MICU of SAH, Co, US with permission)

Xem lại chỉ định, chống chỉ định của thở máy không xâm nhập.

Ghi lại chức năng sống, Sp02, khí máu trước khi thở máy.

Chọn Mask vừa với bệnh nhân, làm ẩm, dây cố định mặt nạ.

Đặt IPAP 10 cmH20, EPAP 5 cmH20, điều chỉnh Fi02  duy trì Sa02 > 90%.

Theo dõi bệnh nhân, đánh giá chức năng sống, Sa02.

Nếu bệnh nhân dễ chịu với

Tần sỗ thở < 30.

Tần số tim < 120 % tần số ban đầu.

Không loạn nhịp tim.

Không còn cảm giác khó thở, không co kéo cơ hô hấp phụ.

Tiếp tục theo bước 7.

Nếu không, theo bước 10.

Nếu Sp02 < 90%, tăng EPAP 2-3 , chỉnh Fi02 giữ Sp02 > 90%.

Nếu Sp02 > 90%, duy trì các thông số, điều chỉnh mức Fi02 thấp nhất có thể được.

Xem xét khả năng cai máy thở

Đánh giá lại Mask, thay hay điều chỉnh nếu cần.

Nếu có biểu hiện yếu cơ, tăng IPAP 2-3 cmH20.

Nếu Sp02 <90 %: tăng IPAP, EPAP lên 3 cmH20.

Đánh giá lại lâm sàng nếu

Sp02 < 90%.

Tần số thở > 30.

Tần số tim > 120% tần số tim lúc đầu.

Đặt nội khí quản, cho thở máy xâm nhập.

Biến chứng

Khí vào dạ dày: khi PS cao trên 20 cmH20, gây chướng bụng.

Sặc vào phổi.

Ù tai.

Hở quanh mặt nạ, viêm kết mạc do khí thổi nhiều vào mắt bệnh nhân.

Bệnh nhân sợ khoảng kín và không thích nghi với mask.

Loét, hoại tử sống mũi do áp lực.

Khô đờm do không làm ẩm.

Chấn thương áp lực: tràn khí màng phổi.

Giảm cung lượng tim do giảm tuần hoàn trở về

Các máy thở

Máy thở BiPAP: thở tự nhiên không thâm nhập

Dùng CPAP ở máy Bennett 7200

Bệnh nhân nam 60 tuổi, chẩn đoán đợt cấp COPD, đu­ợc đặt NKQ, thở máy BP 7200 trong  4 ngày. Hiện tại bệnh nhân tỉnh, không sốt, phổi RRPN giảm đều hai bên, không có ran rít, mạch 100, HA 120/70, không phù, bụng mềm. XQ phổi: hình ảnh khí phế thũng. Các xét nghiệm máu trong giới hạn bình th­ờng. Thở máy A/C CMV tần số 21, Vt 450 ml, Fi02 40%, PEEP 5. Khí máu pH 7,33; PaCO2 64; PaO2 70; HCO3 34.  Sau khi khám bệnh buổi sáng tại khoa ĐTTC, quyết định cai máy cho bệnh nhân.

Bài viết cùng chuyên mục

Hướng dẫn tiến hành thông khí nhân tạo (cơ học)

Đánh giá bệnh nhân về tổng trạng, về cơ quan hô hấp, về khí máu động mạch nhằm phân loại nhóm suy hô hấp cấp cần thông khí cơ học

Liệu pháp insulin trong điều trị đái tháo đường týp 2

Do tỷ lệ người cao tuổi mắc đái tháo đường týp 2 là phổ biến, thời gian mắc bệnh kéo dài, nhiều bệnh đi kèm, nguy cơ hạ đường huyết cao khi áp dụng khuyến cáo

Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch

Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi mổ phổi (Ung thư phế quản, áp xe phổi, giãn phế quản, các can thiệp tim mạch, ổ bụng).

Các biến chứng của thở máy

Triệu chứng báo hiệu thường là tình trạng chống máy, khi đó khám phổi phát hiện được tràn khí màng phổi, hoặc dấu hiệu nghi ngờ tràn khí trung thất.

Cấp cứu ban đầu nội khoa - Ôn thi chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh

Cấp cứu ban đầu nội khoa là định hướng rõ ràng cho mục tiêu ôn thi Chứng chỉ hành nghề. Nội dung sách được xây dựng bám sát những yêu cầu cốt lõi của năng lực hành nghề, nhấn mạnh các tình huống cấp cứu thường được sử dụng trong đề thi và trong thực hành thực tế.

Bệnh cơ tim chu sản

Có nghiên cứu đã thấy trong huyết thanh của bệnh nhân có kháng thể với cơ trơn và actin kết quả là có sự giải phóng actin và myosin trong suốt thời kỳ tử cung thoái triển sau khi sinh con.

Thấp tim

Thấp tim là một bệnh viêm dị ứng xảy ra sau nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết β nhóm A gây nên, bệnh tổn thương ở hệ thống tổ chức liên kết theo cơ chế miễn dịch dị ứng

Diễn biến lâm sàng bệnh động mạch vành

Số lượng hoạt động đòi hỏi để sinh cơn đau thắt ngực, có thể là tương đối hằng định trong những hoàn cảnh thể lực hoặc cảm xúc có thể so sánh được

Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV)

PSV cung cấp dòng khí thở vào sinh lý hơn cho bệnh nhân, giảm công hô hấp của bệnh nhân. Dòng khí thở vào kết thúc khi đạt mức khoảng 25% dòng đỉnh ban đầu.

Khái niệm và nguyên lý làm việc của máy ghi điện não

Biên độ sóng điện não: là đại lượng được ước tính từ đỉnh dưới đến đỉnh trên của sóng, đơn vị là microvon. Để ghi được sóng nhỏ như vậy phải khuếch đại lên rất nhiều lần.

Các bệnh da tăng sắc tố (hyperpigmentation)

Các bệnh có biểu hiện tăng sắc tố ở da bao gồm một số bệnh có căn nguyên di truyền hay bẩm sinh, do rối loạn chuyển hoá, nguyên nhân do nội tiết, do hoá chất hoặc thuốc, do dinh dưỡng.

Tiến sĩ, Bác sĩ Trần Văn Phú: Người kết nối chuyên môn lâm sàng và giáo dục y khoa hiện đại

Tiến sĩ, Bác sĩ Trần Văn Phú - bác sĩ lâm sàng, nhà giáo dục y khoa. Hoàn thành các chương trình đào tạo sư phạm y khoa của Đại học Michigan (Hoa Kỳ) và sở hữu chứng chỉ hồi sức tim phổi cho nhân viên y tế.

Xử trí tăng Kali máu

Các triệu chứng tim mạch: rối loạn nhịp nhanh. ngừng tim; chúng thường xảy ra khi tăng kali máu quá nhanh hoặc tăng kali máu kèm với hạ natri máu, hạ magne máu, hay hạ calci máu.

Quy trình khử khuẩn máy thở

Máy thở gồm 2 phần chính: phần thân máy và phần đường thở nối máy với bệnh nhân. Giữa 2 hệ thống này có các filter lọc khuẩn ngăn cách. Do vậy khi tiến hành côn gtác khử khuẩn máy thở chúng ta chỉ cần khử khuẩn hệ thống đường thở.

Dung dịch vệ sinh phụ nữ chất lượng cao

Cùng với hơn 100 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, Dạ Hương tiếp tục góp mặt tại hội chợ lần thứ 9 Hàng Việt Nam chất lượng cao, tổ chức tại thủ đô Phnompenh, Campuchia.

Mở khí quản

Phầu thuật viên dùng tay trái cố định khí quản ở giữa, tay phải cầm dao mổ rạch da theo đường dọc giữa cổ từ điểm cách hõm ức khoảng 1cm lên trêm tới sát sụn nhẫn, dài khoảng 2,5 đến 3cm.

Đặc điểm giải phẫu sinh lý động mạch vành

Hai động mạch vành được tách ra từ động mạch chủ lên bởi 2 lỗ ở khoảng 1/3 trên của các xoang Valsalva, ngay phía dưới bờ tự do của lá van tổ chim tương ứng, ở thì tâm thu.

Chăm sóc bệnh nhân ngộ độc thức ăn

Đây là một tình trạng bệnh lý hay gặp, đa dạng, nếu xử trí không đúng có thể nguy hiểm cho bệnh nhân.

Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)

Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc thay hoàn toàn nhịp tự thở của bệnh nhân.

Chức năng đầy đủ của gan

Gan có nhiều vai trò thiết yếu trong việc giữ cho chúng ta sống.

Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp

Hình thành mảng xơ vữa động mạch là kết quả của một quá trình sinh bệnh học kéo dài, mà thường bắt đầu vào giai đoạn sớm ở tuổi trưởng thành

Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông tăng dần

Mục đích của phương thức thông khí nhân tạo Vt tăng dần nhằm hạn chế tình trạng xẹp phế nang do hiện tượng giảm thông khí phế năng gây ra.

Ảnh hưởng sinh lý của thông khí nhân tạo

Trong điều kiện tự thở, AL trong lồng ngực luôn âm. AL dao động từ -5 cmH2O (thở ra) đến -8 cmH2O (hít vào). AL phế nang dao động từ +1 cmH2O (thở ra) đến -1 cmH2O (hít vào).

Quy trình kỹ thuật thở ô xy

Tất cả các bệnh nhân thở Oxy phải làm ẩm khộng khí thở vào để đảm bảo tối ưu chức năng của nhung mao tiết nhầy đường hô hấp, đồng thời đảm bảo độ ấm.

Nét cơ bản về giải phẫu sinh lý ứng dụng của bộ máy hô hấp

Hen phế quản, COPD là những bệnh lý hay được thông khí nhân tạo, đặc điểm là hẹp đường thở bơm khí khó khi thở vào, khí ra chậm khi thở ra nguy cơ ứ khí trong phổi (auto PEEP).