Bài giảng giải phẫu bệnh

Các kỹ thuật của giải phẫu bệnh, Đại cương giải phẫu bệnh bệnh xương, Gải phẫu bệnh các yếu tố và giai đoạn của viêm, Giải phẫu bệnh bệnh buồng trứng, Giải phẫu bệnh bệnh của miệng và xương hàm.

Bài mới nhất

  • Phân tích biểu đồ trong suy tim cấp và mạn còn bù

  • Trong suốt những giây đầu tiên sau cơn đau tim, đường cong cung lượng tim giảm xuống tới đường thấp nhất. Trong những giây này, đường cong máu tĩnh mạch trở về vẫn không thay đổi do tuần hoàn ngoại vi vẫn hoạt động bình thường.

  • Giải phẫu bệnh hạch lympho

  • Bệnh Hodgkin được mô tả lần đầu tiên do Thomas Hodgkin, bởi sự quan sát đại thể hạch lymphô; Thuật ngữ bệnh Hodgkin được Wilks áp dụng (vào năm 1865).

  • Giải phẫu bệnh khớp xương

  • Thường do sự lan rộng của lao xương. Bệnh xảy ra chủ yếu ở trẻ em, hay gặp nhất ở khớp háng. Màng khớp rất dày với mô hạt viêm lao. Mặt khớp bị ăn mòn.

  • Giải phẫu bệnh ung thư phần mềm

  • Thực tế, mô u không có vỏ bao và luôn luôn xâm nhập vào mô lân cận, mặt cắt u đặc, trắng xám hay hồng, có vân sợi.

  • Giải phẫu bệnh u lành phần mềm

  • Hình ảnh vi thể đặc hiệu là có rất nhiều thực bào với không bào lớn chứa các chất dạng mỡ, ngoài ra còn có các tế bào hình thoi tạo sợi và đôi khi có đại bào đa nhân.

  • Giải phẫu bệnh tổn thương dạng u phần mềm

  • Bệnh sợi phát triển trong cơ ức đòn chũm của trẻ sơ sinh và trẻ lớn, lúc đầu là một khối nhỏ nếu không được cắt bỏ về sau sẽ gây chứng vẹo cổ.

  • Giải phẫu bệnh phẩn mềm

  • Việc chẩn đoán các u hiếm cần rất thận trọng và được hội chẩn liên khoa giải phẫu bệnh-lâm sàng-hình ảnh học y khoa.

  • Giải phẫu bệnh ruột non

  • Lớp thượng mô lót bởi các hốc khác với lớp thượng mô của nhung mao. Có 4 loại tế bào thượng mô của hốc: tế bào Paneth, tế bào không biệt hoá, tế bào đài và tế bào nội tiết.

  • Giải phẫu bệnh tuyến tiền liệt

  • Tổn thương viêm cấp có thể chỉ là các ổ áp xe nhỏ, nhiều chỗ, có thể là vùng hoại tử do khu trú, hoặc là tình trạng hoá mủ, sung huyết

  • Giải phẫu bệnh tinh hoàn

  • Tinh hoàn có các nang lao hoặc có phản ứng tế bào với thấm nhập bạch cầu đa nhân, tương bào, tế bào thượng mô tróc, tế bào đơn nhân, đại bào nhiều nhân và vi trùng lao.