Giải phẫu bệnh u hỗn hợp trung bì tử cung

2012-11-26 08:25 PM

U Muller hỗn hợp là loại sarcom tử cung thường gặp nhất dù chỉ chiếm 1,5% u ác tử cung và là u có độ ác tính cao

U sợi-tuyến

U lành, có thể gặp ở cổ hay thân tử cung ở vòi trứng, buồng trứng. Bệnh nhân thường đã mãn kinh.

U thường có dạng pôlíp, chắc hay mềm, nâu với các ổ xuất huyết, thường gây Xuất huyết âm đạo bất thường.

Vi thể:

Gồm các thành phần biểu mô và mô sợi bình thường, xuất phát từ trong lớp nội mạc, không xâm nhập cơ. U có các nhú lớn, nhiều mô đệm sợi, phủ bởi lớp thượng mô vuông hay trụ dạng nội mạc tử cung. Mô đệm thường có nhiều nguyên bào sợi, đôi khi có tế bào mô đệm. Mô đệm giầu tế bào hơn.

Sarcom tuyến

Bệnh nhân thường khoảng 57 tuổi.

U ác tính thấp, gây xuất huyết âm đạo bất thường, huyết trắng, đau nhức, rối loạn tiết niệu.

Đại thể:

U thường có dạng pôlíp cuống rộng, xuất phát từ cổ hay thân tử cung, choán buồng tử cung làm tử cung to hơn bình thường. U mềm hay chắc, màu nâu xám hay nâu đỏ, thường có xuất huyết hoại tử rải rác, có chứa nhiều nang nhỏ chứa nhầy.

Vi thể:

U có các nhú và ống tuyến lót bởi một lớp thượng mô tương tự nội mạc tử cung giai đoạn phát triển. Có nơi thượng mô dạng nhầy hay gai. Mô đệm có dạng sarcom sợi, dày tế bào, tế bào sợi dị dạng ít hay nhiều, có từ 4 phân bào trở lên cho mỗi quang trường rộng. Mô đệm có thể có các thành phần trung mô khác như sụn, mô cơ trơn, mô mỡ trong 1/4 các sarcom tuyến.

U Muller hỗn hợp

U Muller hỗn hợp là loại sarcom tử cung thường gặp nhất dù chỉ chiếm 1,5% u ác tử cung và là u có độ ác tính cao. Bệnh nhân thường đã mãn kinh, với tuổi trung bình là 65 tuổi.

U thường gây ra huyết sau mãn kinh, đau trằn bụng, nặng bụng hay có khối u hạ vị. Tử cung to hơn bình thường, có hình dạng không đều. U cho di căn sớm đến đường tiểu và đường tiêu hoá, và thường được phát hiện qua sinh thiết nội mạc tử cung.

Đại thể:

U có dạng pôlíp xuất phát từ thân tử cung hay cổ tử cung, thường choán hết tử cung. U mềm, mặt cắt vàng nâu, với các vùng xuất huyết hoại tử. Các vùng cứng sừn sựt có thể có xương hay sụn. U thường xâm nhập vào lớp cơ.

Vi thể:

U gồm các thành phần thượng mô ác tính và sarcom mô đệm chiếm ưu thế. Thành phần thượng mô thường là carcinom dạng tuyến nội mạc tử cung, nhưng cũng có thể là carcinom tế bào sáng, carcinom tuyến nhầy, carcinom tuyến trong hay hiếm hơn, carcinom tế bào gai. Thành phần mô đệm thường là sarcom sợi hay sarcom mô đệm nội mạc tử cung. Sarcom cơ trơn hiếm gặp hơn. Nếu u có thành phần mô đa dạng, sarcom cơ vân là thường gặp nhất, các nguyên bào cơ vân sắp xếp thành từng cụm với các tế bào tròn, nhân dị dạng, bào tương nhiều, ái toan, dạng hạt hay sợi. Ngoài cơ trơn u còn có thể có mô sụn, mỡ và chất dạng xương, chất dạng sụn biệt hoá từ tế bào mô đệm.

Bài mới nhất

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động