- Trang chủ
- Sách y học
- Bài giảng giải phẫu bệnh
- Giải phẫu bệnh dương vật
Giải phẫu bệnh dương vật
U có dạng sùi như quả dâu hay như bông cải, thường nằm ở rãnh vòng đầu dương vật, có dạng một hay nhiều nhú. U mềm, màu hồng và có nhiều mạch máu.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Dị tật bẩm sinh
Da qui đầu hẹp thắt
Hẹp thắt da qui đầu khi lỗ da qui đầu quá nhỏ, không lộn được da quá đầu qui đầu.
Hẹp thắt da qui đầu mắc phải xảy ra do viêm, chấn thương hay phù nề.
Hẹp thắt da qui đầu bẩm sinh dễ đưa tới sỏi qui đầu và carcinom tế bào gai.
Tật hạ niệu
Lỗ tiểu ở mặt dưới dương vật, thường do rối loạn trong biệt hoá giới tính, khiến cho rãnh niệu đạo nguyên thủy không khép kín hoàn toàn được.
Dị tật này hay đi kèm với tinh hoàn ẩn, dãn nở mào tuyến tiền liệt hay tinh hoàn xẻ đôi.
Tật lỗ tiểu trên
Hiếm gặp. Lỗ tiểu nằm ở mặt trên dương vật. Dị tật này thường đi kèm với tinh hoàn ẩn, hở bàng quang ra da, hay vô tạo tuyến tiền liệt.
Viêm
Viêm giang mai
Tổn thương mụn nhiễm giang mai thường ở đầu qui đầu gần thắng dương vật hay ở mặt trong của da qui đầu, hiếm gặp hơn ở miệng lỗ tiểu hay thân dương vật.
Hạ cam mềm
Vi trùng Haemophilus ducreyi gây ra một vết loét đau, ở rãnh vòng, da qui đầu, hay thân dương vật. Vết loét hoại tử, dễ chảy máu.
Virus Herpes progenitalis
Bệnh gây ra nhiều bọc nước nhỏ ở đầu hay da qui đầu. Mô xung quanh viêm đỏ. Các bọc nước vỡ , loét và mau lành.
U hạt viêm vùng bẹn
U hạt viêm khởi đầu ở vùng bẹn sau lan đến vùng hội âm, bìu và dương vật.
Bệnh có dạng nốt hay các ổ loét ngoằn ngoèo trên da dương vật, sau đó lan tới qui đầu và thân dương vật.
Bệnh Peyronie
Gây viêm xơ dương vật với xơ hoá cân Buck và bao xơ của một hay hai thể hang. Dương vật cong và đau khi cương lên và giao hợp khó khăn.
Vi thể: mô sợi ít, với ít mạch máu và ngấm tế bào viêm nhẹ. Tổn thương giống hình ảnh mô sẹo.
U lành
U nhú
U có cấu trúc như u nhú những vùng khác.
Condylom sùi
U có dạng sùi như quả dâu hay như bông cải, thường nằm ở rãnh vòng đầu dương vật, có dạng một hay nhiều nhú. U mềm, màu hồng và có nhiều mạch máu. U do virus gây ra, loại HPV (human papilloma virus). U thường chỉ phát triển khu trú, trong lớp thượng mô và biến mất sau điều trị với podophyllin.
Vi thể: tổn thương chủ yếu chỉ ở lớp thượng mô với lớp tế bào gai và lớp sừng tăng sản mạnh, không xâm nhập vào các mô bên dưới. Các nhú bì dài ra và có thể phân nhánh. Các tế bào tăng sản mạnh nhưng trật tự các lớp thượng mô không bị xáo trộn và trong lớp gai có một số tế bào rỗng với bào tương chứa một không bào lớn, do nhiễm virus. Mô đệm dưới lớp thượng mô tăng sản thường phù nề và thấm nhập nhiều tế bào viêm kinh niên.
Condylom sùi thường khu trú, nhưng có thể lan tràn một vùng rộng.
Condylom khổng lồ Buschke-Lowenstein
U không nhạy với podophyllin và xạ trị, phát triển chậm và xâm nhập xuống bên dưới, chèn ép và hủy mô bên dưới khối u.
Đại thể:
U có dạng bông cải rất lớn hay những khối sùi lớn.
Vi thể:
U có dạng đa nhú, với tăng sản lớp sừng và lớp gai. Các tế bào thượng mô vẫn giữ được cực tính, vẫn sắp xếp đều đặn và trật tự, không bị xáo trộn. U có thể gây loét và viêm thứ phát.
Tổn thương tiền ung
Bệnh Queyrat
Bệnh hồng sản Queyrat thường xảy ra ở người lớn tuổi. U ở đầu và da quy đầu, có dạng một nốt đỏ, bóng, đường kính khoảng 1cm, gồ lên hay loét hay có dạng nhú.
Vi thể:
Lớp thượng mô có giảm lớp sừng, cận sừng hoá, lớp gai không đều chỗ dầy, chỗ mỏng, mô đệm thấm nhập nhiều tế bào viêm. Các tế bào thượng mô mất cực tính, trưởng thành bất thường, có nhiều không bào và phân bào.
Bệnh Bowen
Bệnh Bowen là ung thư da tại chỗ, thường gặp ở người trung niên và lớn tuổi.
U có dạng một mảng có vảy hay loét đường kính hơn 1cm ở niêm mạc, ở da bìu và thân dương vật.
Vi thể:
U gồm các tế bào thượng mô dị dạng, mất cực tính và to nhỏ không đều. Tế bào có nhân lớn, đậm màu, hạt nhân to và có nhiều phân bào.
5% bệnh nhân bị bệnh Bowen tiến triển thành carcinom tế bào gai xâm nhập.
U ác
Carcinom tế bào gai
Chiếm 1% các u ác tính ở giới nam và thường gặp ở người lớn tuổi. 80% carcinom ở lứa tuổi ngoài 50 tuổi.
U hay gặp ở Á châu và Phi châu, hiếm gặp hơn ở Âu Mỹ.
U ít gặp nhất ở những nhóm hay dân tộc có tục lệ cắt da qui đầu. Nếu da qui đầu được cắt lúc còn nhỏ, hầu như bảo vệ được 100% khỏi bị ung thư sau này.
Đại thể:
U thường nằm ở qui đầu hay mặt trong da qui đầu, hiếm khi ở thân dương vật. U thường có nhiều dạng, ổ loét, một nốt, một mảng chai hay sùi lớn như nấm. U có thể bị nhiễm trùng, tiết dịch hay có mủ. U có thể kèm hạch bẹn hai bên do viêm phản ứng hoặc do di căn của u.
Vi thể:
Carcinom dương vật hầu hết là carcinom tế bào gai biệt hoá rõ hay vừa. U có tăng sản lớp gai, lớp sừng, cận sừng hoá. Các tế bào thượng mô kích thước to nhỏ không đều, nhân dị dạng, tế bào mất cực tính và trưởng thành bất thường với nhiều phân bào.
Carcinom tế bào gai xâm nhập thành từng ổ hay dải tế bào vào mô đệm. U hiếm khi di căn theo đường máu mà thường di căn theo đường limphô đến hạch bẹn 2 bên. 10% carcinom dương vật có di căn xa.
Tiên lượng của carcinom dương vật tốt với 50% sống thêm sau 5 năm.
U thượng mô khác
Hayes và Young có nêu lên một số trường hợp carcinom tế bào đáy ở dương vật.
Carcinom di căn đến dương vật thường xuất phát từ bàng quang, tuyến tiền liệt và thận.
Mêlanom ác rất hiếm và tiên lượng rất xấu.
U trung mô
Sarcom dương vật hiếm gặp như sarcom sợi, sarcom cơ trơn, sarcom mạch máu, sarcom Kaposi.
Bài viết cùng chuyên mục
Giải phẫu bệnh một số tổn thương đại tràng
Đại tràng có nhiều túi thừa, đặc biệt ở phần đại tràng sigma và trực tràng. Càng lớn tuổi, xuất độ bệnh càng cao và hiếm gặp ở người dưới 30 tuổi. Bệnh do lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc ruột lồi ra ngoài qua những điểm yếu của lớp cơ.
Giải phẫu bệnh u mô đệm dây giới bào (u mô đệm dục) buồng trứng
Kích thước u cũng quan trọng, theo Fox, u có đường kính dưới 5cm sống 100% sau 10 năm, nếu u từ 6-15cm, tỷ lệ sống thêm 10 năm là 37%.
Lịch sử giải phẫu bệnh
Sau Hippcrate có Galen, Galen là một thầy thuốc và nhà triết học nổi tiếng người La Mã gốc Hy Lạp, và có lẽ là nhà nghiên cứu y học tài ba nhất của thời La Mã.
Giải phẫu bệnh ung thư gan
Ngày nay người ta thấy có sự liên quan rõ ràng giữa ung thư này với bệnh xơ gan, với sự nhiễm virus viêm gan siêu vi B.
Giải phẫu bệnh u hỗn hợp trung bì tử cung
U Muller hỗn hợp là loại sarcom tử cung thường gặp nhất dù chỉ chiếm 1,5% u ác tử cung và là u có độ ác tính cao
Mối quan hệ giữa giải phẫu bệnh và lâm sàng
Các lĩnh vực như sinh học phân tử, hóa mô miễn dịch, và di truyền học đã được áp dụng trong nghiên cứu các bệnh ung thư và trong thực tiển điều trị căn bệnh này.
Giải phẫu bệnh ung thư di căn đến não
Ung thư di căn não chiếm khoảng một phần tư đến một nửa khối u nội sọ, ở những bệnh nhân nhập viện. Các vị trí hay cho di căn nhất là phổi, vú, da (melanôm), thận, và đường tiêu hóa, chiếm khoảng 80% của tất cả các di căn.
Giải phẫu bệnh tinh hoàn
Tinh hoàn có các nang lao hoặc có phản ứng tế bào với thấm nhập bạch cầu đa nhân, tương bào, tế bào thượng mô tróc, tế bào đơn nhân, đại bào nhiều nhân và vi trùng lao.
Giải phẫu bệnh Carcinom vú
Phụ nữ có tiền căn ung thư vú, ung thư buồng trứng hoặc ung thư nội mạc tử cung (ở phụ nữ có tiền căn ung thư cổ tử cung thì xuất độ ung thư vú ít hơn).
Giải phẫu bệnh u lành tuyến vú
Các đám tuyến tròn hoặc bầu dục, được lót bởi một hay nhiều lớp tế bào hình trụ hoặc đa diện. Màng đáy còn nguyên và rõ
Giải phẫu bệnh u lành tính dạ dày
Dù chỉ có xuất độ 0,5% các trường hợp tử thiết, pôlíp cũng là loại u lành thường thấy nhất của dạ dày. Có 2 loại: pôlíp tăng sản và u tuyến dạng pôlíp.
Nội dung nghiên cứu và nhiệm vụ giải phẫu bệnh
Tham gia vào các nghiên cứu với lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng khác. Kết hợp, đối chiếu kết quả để đưa ra kết luận cuối cùng.
Giải phẫu bệnh ung thư
Các ung thư thường gặp ở nam giới là ung thư của tuyến tiền liệt, phổi, và đại tràng. Ở nữ giới, các ung thư thường gặp là cổ tử cung, vú, phổi, và đại tràng.
Giải phẫu bệnh hạch lympho
Bệnh Hodgkin được mô tả lần đầu tiên do Thomas Hodgkin, bởi sự quan sát đại thể hạch lymphô; Thuật ngữ bệnh Hodgkin được Wilks áp dụng (vào năm 1865).
Giải phẫu bệnh đại tràng
Trên thực tế lâm sàng, bệnh của đại tràng chiếm tỷ lệ khá cao trong các bệnh được phẫu trị. Ung thư đại tràng là nguyên nhân đứng hàng thứ 2 gây tử vong ở người lớn.
Giải phẫu bệnh tổn thương lấp mạch
Một vật cản lớn trong dòng huyết lưu có thể lấp toàn bộ lòng mạch và gây hiện tượng lấp kín, nhưng một vật cản nhỏ sẽ chỉ làm giảm thiểu lòng mạch và gây hiện tượng lấp hẹp.
Giải phẫu bệnh u hệ thần kinh
Hoại tử và tân sinh vi mạch, là đặc điểm quan trọng trong u nguyên bào đệm đa dạng (GBM); tế bào u xếp song song quanh ổ hoại tử.
Sarcom cơ trơn tử cung
Hầu hết sarcom cơ trơn nằm trong lớp cơ, dưới dạng một khối đơn độc, đường kính trung bình là 9cm, bờ không rõ rệt, mềm hay chắc.
Giải phẫu bệnh nội mạc tử cung và vòng tránh thai
Vòng có chất đồng ít gây ra viêm hơn. Bạch cầu thường chỉ tập trung trong lòng các ống tuyến, có xuất tiết ở bề mặt nội mạc tử cung còn mô đệm nội mạc bình thường.
Giải phẫu bệnh u mô đệm nội mạc tử cung
Đôi khi u hoá bọc, nhưng ít hoại tử xuất huyết. U thường nằm trong lớp cơ hay dưới thanh mạc nhưng không xâm nhập.
Giải phẫu bệnh đông máu nội mạch lan tỏa
Nhiễm khuẩn gây tổn thương lan tỏa nội mạc mạchh máu (do virút, vi khuẩn Gram âm, Rickettsia, Aspergillosis, Histoplasmosis, ký sinh trùng sốt rét v.v....).
Giải phẫu bệnh u và tổn thương dạng u xương
Có nhiều tổn thương phối hợp trong cùng một u. Bên cạnh chủ mô u, có thể thấy mô phản ứng, mô tái tạo tu bổ sau hoại tử, xuất huyết, phẫu thuật hoặc gãy xương bệnh lý.
Giải phẫu bệnh dị tật bẩm sinh dạ dày
Yếu hoặc thiếu hoàn toàn hay thiếu một phần cơ hoành, thường là bên trái, có thể gây ra thoát vị các bộ phận trong bụng vào lồng ngực. Dị tật này khác với thoát vị hoành (đã đề cập trong bài bệnh của thực quản).
Giải phẫu bệnh bệnh buồng trứng
Bệnh lý viêm rất hiếm gặp. U có thể sinh ra từ những mô phức tạp của buồng trứng trưởng thành hay của vết tích mô phôi của buồng trứng.
Giải phẫu bệnh u cơ trơn tử cung
Thường tử cung có nhiều u, hình cầu và chắc, lồi ra khỏi mô cơ lân cận. Mặt cắt trắng hoặc vàng, có dạng cuộn. U có thể có nhiều vị trí: dưới nội mạc, trong cơ và dưới thanh mạc.
