Điện tâm đồ chẩn đoán nhồi máu cơ tim thành bên (STEMI)

2013-10-03 01:12 PM
MI thành bên mở rộng ra phía trước, bên dưới hoặc sau cho thấy một vùng lớn hơn của cơ tim, có nguy cơ với tiên lượng xấu.

Ý nghĩa lâm sàng

Thành bên của LV được cung cấp máu bởi các nhánh của động mạch liên thất trước (LAD) và động mạch mũ trái (LCX).

Nhồi máu vùng bên thường xảy ra như là một phần của nhồi máu của một vùng lớn hơn, ví dụ như STEMI trước bên.

STEMIs thành bên đơn độc ít phổ biến, nhưng có thể được tạo ra bởi tắc động mạch nhánh nhỏ cung cấp máu cho thành bên, ví dụ như nhánh chéo đầu tiên (D1) của LAD, nhánh biên (OM) của LCX, hoặc nhánh trung gian.

STEMI thành bên là một dấu hiệu độc lập chỉ ra phải tái tưới máu cấp cứu.

MI thành bên mở rộng ra phía trước, bên dưới hoặc sau cho thấy một vùng lớn hơn của cơ tim có nguy cơ với hậu quả tiên lượng xấu hơn.

Nhận biết STEMI thành bên

ST chênh lên ở các chuyển đạo bên (I, aVL, V5-6).

ST đối ứng chênh xuống ở các chuyển đạo dưới (III và aVF).

ST chênh lên chủ yếu ở chuyển đạo DI và aVL được gọi là STEMI thành bên cao.

Chú ý. Thay đổi đối ứng của các chuyển đạo thành dưới chỉ nhìn thấy khi có ST chênh lên trong DI và aVL. Thay đổi đối ứng này có thể bị xóa sạch khi có đồng thời ST chênh lên của thành dưới (tức là STEMI thành dưới bên).

Hình ảnh nhồi máu cơ tim thành bên

Có ba loại chính của nhồi máu bên:

Trước bên STEMI do LAD tắc.

Kém phẩm sau phương STEMI hai để LCX tắc.

Nhồi máu đơn độc thành bên do tắc động mạch nhánh nhỏ hơn như D1, OM hay Ramus intermedius.

Ví dụ ECG

Ví dụ 1

STEMI thành bên cao

STEMI thành bên cao:

ST chênh lên có mặt ở các chuyển đạo bên cao (DI và aVL).

Ngoài ra còn có ST chênh lên ít với sóng T nổi bật trong V5 - 6.

Có đối ứng chênh xuống của các chuyển đạo dưới (III và aVF) có liên kết với chênh xuống trong V1 - 3 (có thể đại diện cho thiếu máu cục bộ trước hoặc thay đổi đối ứng).

Hình này phù hợp với vùng nhồi máu cấp tính thành bên cao của tâm thất trái (STEMI bên cao).

Thủ phạm trong trường hợp này là bít tắc nhánh chéo đầu tiên của LAD. 

Ví dụ 2

STEMI thành bên cao

STEMI thành bên cao:

ST chênh lên có mặt ở các chuyển đạo thành bên cao (DI và aVL).

Có chênh xuống đối ứng của các chuyển đạo thành dưới (III và aVF).

Sóng QS của các đường dẫn vách trước (V1 - 4) với chậm tiến triển sóng R chỉ ra nhồi máu trước vách từ trước.

Hình này cho thấy bệnh LAD đoạn gần với tắc cấp của nhánh chéo đầu tiên (D1).

Ví dụ 3

STEMI thành bên cao

MI thành bên cao gần đây:

ST chênh lên ít ở các chuyển đạo bên cao (DI và AVL).

Có sóng Q bệnh lý trong aVL, cộng với sóng T đảo ngược trong cả DI và aVL.

Hình này là chẩn đoán ("hoàn thành") của MI bên cao gần đây.

Bệnh nhân trong trường hợp này đã có tắc 90% động mạch biên (= một nhánh của LCX cung cấp máu cho thành bên của LV). 

Ví dụ 4

STEMI trước bên

STEMI trước bên:

ST chênh lên có mặt trong các chuyển đạo trước (V2 - 4) và bên (I, aVL, V5-6).

Sóng Q có mặt trong các chuyển đạo trước và bên, nổi bật nhất trong V2 - 4.

Có chênh xuống đối ứng của các chuyển đạo dưới (III và aVF).

Hình này chỉ ra nhồi máu rộng liên quan đến các thành phía trước và bên của thất trái.

ST chênh lên trong các đạo trình trước tim cộng với các chuyển đạo bên cao (DI và aVL) mạnh mẽ gợi ý của tắc LAD gần cấp tính (sự kết hợp này dự đoán LAD tổn thương gần 87%).

Ví dụ 5

STEMI trước bên cấp tính

STEMI trước bên cấp tính:

Có ST chênh lên sớm với sóng T cao cấp tính của các chuyển đạo trước vách (V1 - 4).

Ngoài ra còn có ST chênh lên ít của các chuyển đạo bên cao (DI và aVL), điều này có thể dễ dàng bỏ qua.

Tuy nhiên, sự hiện diện của đối ứng chênh xuống của các chuyển đạo dưới (III và aVF) làm cho độ cao ST thành bên rõ ràng hơn.

Điện tâm đồ này đại diện cho giai đoạn đầu của nhồi máu trước bên lớn.

Như với các trường hợp trước, sự kết hợp ST chênh lên của các đạo trình trước tim và bên cao là dấu hiệu của tắc LAD gần.

Chú ý: ST chênh xuống ở các chuyển đạo thành dưới nhắc nhở rà soát bằng chứng nhồi máu cơ tim vùng bên cao. 

 Ví dụ 6

STEMI dưới bên

STEMI dưới bên:

Có độ cao ST trong kém hơn (II, III, aVF) và bên (I, V5-6) dẫn.

ST chênh cao vùng trước tim mở rộng ra như xa như V4, tuy nhiên STE tối đa là chuyển đạo V6.

ST chênh xuống ở V1 - 3 là gợi ý liên quan đến nhồi máu thành sau (tỷ lệ R / S > 1 trong V2 là phù hợp với điều này).

Đây là STEMI dưới bên cấp tính với phần mở rộng ra sau có thể xảy ra.

Bất thường ECG này thường được tạo ra bởi tắc động mạch mũ gần. 

Ví dụ 7

STEMI sau bên

STEMI sau bên:

ST chênh lên có mặt trong các chuyển đạo dưới (II, III, aVF) và bên (I, V5 - 6).

ST chênh xuống ở V1 - 3, với sóng R cao rộng và sóng T thẳng đứng và tỷ lệ R / S > 1 trong V2 cho biết đồng thời nhồi máu sau (bệnh nhân này cũng đã có ST chênh lên của các đường dẫn sau V7 - 9).

Những thay đổi này là phù hợp với nhồi máu lớn liên quan đến thành dưới, bên và sau của tâm thất trái.

Thủ phạm rất có thể là động mạch mũ gần bị tắc.

Bài mới nhất

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic