Điện tâm đồ chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải (RVMI)

2013-11-02 09:43 AM
Đạo trình hữu ích nhất là V4R, thu được bằng cách đặt các điện cực V4, trong khoang liên sườn phải thứ 5 trên đường giữa đòn phải.

Ý nghĩa lâm sàng

Nhồi máu thất phải kết hợp lên đến 40% của STEMIs thành dưới. Nhồi máu RV đơn độc là không phổ biến.

Bệnh nhân bị nhồi máu RV rất nhạy cảm (do RV co bóp kém) và có thể tiến triển hạ huyết áp nặng khi dùng nitrat hoặc các thuốc giảm tiền gánh khác.

Hạ huyết áp trong nhồi máu cơ tim thất phải được xử lý bằng dịch, và nitrat là chống chỉ định.

Những thay đổi điện tâm đồ của nhồi máu RV là khó thấy và dễ dàng bị bỏ qua!

Phát hiện nhồi máu cơ tim thất phải

Bước đầu tiên xác định nhồi máu RV là nghi ngờ nó ... trong tất cả các bệnh nhân STEMI thành dưới!

Ở những bệnh nhân có biểu hiện STEMI thành dưới, nhồi máu thất phải được đề xuất bởi sự hiện diện của:

ST chênh lên ở V1 – đạo trình điện tâm đồ tiêu chuẩn duy nhất nhìn thẳng vào tâm thất phải.

ST chênh lên trong dẫn DIII > DII  - bởi vì DIII "sang phải" hơn DII và do đó nhạy cảm với tổn thương hiện tại của tâm thất phải.

Lời khuyên hữu ích khác cho việc tìm kiếm MI thất phải:

Nếu độ lớn của độ chênh ST trong V1 vượt quá mức độ cao ST trong V2.

Nếu đoạn ST trong V1 là đẳng điện và đoạn ST trong V2 là chênh xuống rõ rệt.

Chú ý. Sự kết hợp của ST cao trong V1 và ST chênh xuống trong V2 là rất cụ thể cho MI tâm thất phải.

Nhồi máu thất phải được xác nhận bởi sự hiện diện của ST chênh lên của các đường dẫn bên phải (V3R - V6R).

Đạo trình bên phải

Có nhiều phương pháp khác nhau để ghi đạo trình bên phải của ECG:

Một bộ đầy đủ các đạo trình thu được bằng cách đặt điện cực V1 - 6 ở vị trí bên phải của ngực (xem hình dưới đây).

Có thể để lại V1 và V2 ở các vị trí thông thường và chỉ cần chuyển điện cực V3 - 6 vào phía bên phải của ngực (tức là V3R đến V6R).

Đạo trình hữu ích nhất là V4R, thu được bằng cách đặt các điện cực V4 trong khoang liên sườn phải thứ 5 trên đường giữa đòn phải. ST chênh lên trong V4R có độ nhạy 88%, độ đặc hiệu 78% và độ chính xác chẩn đoán là 83% trong chẩn đoán RV MI.

Điện tâm đồ chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải

Chú ý. ST chênh lên của các đạo trình bên phải là một hiện tượng thoáng qua, kéo dài ít hơn 10 giờ trong 50% bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim RV.

Ví dụ ECG

Ví dụ 1a

STEMI thành dưới

STEMI thành dưới. Nhồi máu thất phải được đề xuất bởi:

ST chênh lên trong V1

ST chênh lên trong DIII > DII. 

Ví dụ 1b

Lặp lại điện tâm đồ của bệnh nhân cùng với vị trí điện cực V4R

Lặp lại điện tâm đồ của bệnh nhân cùng với vị trí điện cực V4R:

Có ST chênh lên trong V4R phù hợp với nhồi máu RV. 

Ví dụ 2

Một ví dụ khác của MI thất phải

Một ví dụ khác của MI thất phải:

Có STEMI thành dưới với ST chênh lên trong DIII > DII.

Có ST chênh lên tinh tế trong V1 với ST chênh xuống trong V2.

Có ST chênh lên trong V4R.

Ví dụ 3

Điện tâm đồ này cho thấy một bộ đầy đủ các đạo trình

Điện tâm đồ này cho thấy một bộ đầy đủ các đạo trình (V3R - V6R), với V1 và V2 ở các vị trí ban đầu. Nhồi máu RV được chẩn đoán dựa trên những phát hiện sau đây:

Có STEMI thành dưới với ST chênh lên trong DIII > DII.

V1 đẳng điện trong khi V2 là chênh xuống đáng kể.

Có ST chênh lên trong suốt đạo trình bên phải mặt V3R - V6R.

Bài mới nhất

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi