Ho ra máu: đánh giá các triệu chứng lâm sàng

2020-12-27 09:51 AM

Lượng máu chảy khó xác định chính xác trên lâm sàng nhưng có thể ước lượng thể tích và tỷ lệ máu mất bằng cách quan sát trực tiếp lượng máu ho ra với một vật chứa có chia độ. Nguy cơ chủ yếu là ngạt do ngập lụt phế nang hoặc tắc nghẽn đường thở.

Ho ra máu thật sự

Bệnh sử rõ ràng của ho ra máu tươi hoặc đàm lẫn máu cho biết chắc chắn đó là ho ra máu thật sự.

Máu xuất hiện đột ngột ở miệng mà không ho gợi ý nguồn gốc từ mũi hầu; hỏi và tìm kiếm chảy máu mũi hoặc nguồn chảy máu trong khoang miệng.

Máu bắt nguồn từ ống tiêu hóa thường có màu đen, có tính acid (test pH) và có thể lẫn các mẩu thức ăn. Máu có bọt, có tính kiềm và đỏ tươi hoặc hồng gợi ý nguồn gốc hô hấp.

Ho ra máu nặng

Lượng máu chảy khó xác định chính xác trên lâm sàng nhưng có thể ước lượng thể tích và tỷ lệ máu mất bằng cách quan sát trực tiếp lượng máu ho ra với một vật chứa có chia độ. Nguy cơ chủ yếu là ngạt do ngập lụt phế nang hoặc tắc nghẽn đường thở. Sử dụng phương pháp tiếp cận ABCDE (với O2 lưu lượng cao và hồi sức tĩnh mạch) và tìm kiếm hỗ trợ gây mê tức thời nếu có bất kì biểu hiện nào dưới đây:

Thể tích máu mất lớn, chẳng hạn mất >50 ml/h.

Có vấn đề về đường thở.

Huyết động không ổn định.

Lảm sàng nghi ngờ thuyên tắc phổi

Thuyên tắc phổi dễ bị quên và dễ bị bỏ qua. Những biểu hiện lâm sàng và X quang phổi không thật sự đáng tin, vì vậy cần phải nghi ngờ cao. Cân nhắc thuyên tắc phổi và đánh giá nếu ho ra máu cấp và đi kèm với bất kỳ biểu hiện nào sau đây:

Đau màng phổi hoặc khó thở khởi phát nhanh.

Triệu chứng hoặc dấu hiệu của viêm tắc tĩnh mạch chi dưới.

Các yếu tố nguy cơ đặc hiệu, như khối u ác tính hoạt động, phẫu thuật gần đây.

Ho ra máu tươi mới khỏi phát mà không có nguyên nhân rõ ràng nào khác.

Đặc điểm nguy cơ của ung thư phổi

Ngay cả khi các chẩn đoán khác dường như có khả năng hơn, cần phải loại trừ ung thư phổi ở bất kỳ bệnh nhân nào với:

Đàm lẫn máu (dạng vệt) > 2 tuần.

Hút thuốc > 40 năm.

Sụt cân, ngón tay dùi trống, hội chứng Horner, hạch cổ lớn.

Tổn thương dạng khối hoặc lỗ khuyết hoặc hạch rốn phổi lớn một bên/ tràn dịch màng phỏi trên X quang phổi.

CT ngực là một phương tiện cận lâm sàng đầu tay hữu dụng và có thể dùng để phát hiện khối u hoặc các nguyên nhân khác gây ho ra máu như giãn phế quản; chuyển bệnh nhân đến chuyên khoa hô hấp để đánh giá thêm ± soi phế quản ngay cả khi CT bình thường.

Rối loạn đông máu hoặc bệnh lý cấp tính có hồi phục

Ho ra máu < 1 tuần với ho và đàm mủ gợi ý nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp; đánh giá và tiếp tục theo dõi sau điều trị để chắc chắn rằng ho ra máu đã được giải quyết.

Tiến hành theo dõi chức năng đông máu ở bất kì bệnh nhân nào sử dụng liệu pháp chống đông, có tiền sử rối loạn chảy máu hoặc có bằng chứng chảy máu ở bất kì đâu, hoặc nếu không có nguyên nhân rõ ràng nào khác.

Cân nhắc các nguyên nhân khác/ xét nghiệm, đánh giá thêm

Ho mạn tính với khạc đàm mủ nhầy hàng ngày hoặc ran ẩm thì hít vào dai dẳng gợi ý giãn phế quản - xác định chẩn đoán bằng CT ngực có độ phân giải cao.

Cân nhắc lao nếu có bất kỳ đặc điểm nào sau đây:

Sống trong vùng dịch tễ trước đây.

Suy giảm miễn dịch (HIV), suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thểCác đặc điểm lâm sàng gợi ý, như đổ mồ hôi trộm, sốt, sụt cân.

Các dấu hiệu nghi ngờ trên X quang ngực, như tổn thương lỗ khuyết, đông đặc phổi dai dẳng, lao kê.

Nếu nghi ngờ, lấy 3 mẫu đàm để tìm vi khuẩn kháng acid-cồn và cấy vi khuẩn lao, sau đó hội chẩn chuyên khoa hô hấp.

Loại trừ hội chứng Goodpasture và u hạt Wegener nếu có bằng chứng tổn thương thận như tiểu máu, protein niệu, giảm GFR: kiểm tra kháng thể kháng màng đáy và kháng PR3 (c-ANCA) sau đó hội chẩn chuyên khoa thận.

Tiến hành đo điện tim nếu bệnh nhân có:

Tiền sử thấp tim.

Khó thở gắng sức, khó thở khi nằm, khó thở kịch phát về đêm.

Dấu hiệu của hẹp van 2 lá, ví dụ như S1 mạnh, rung tâm trương.

 Dấu hiệu của tăng áp phổi, ví dụ như P2 mạnh, thất phải lớn.

Nếu nguyên nhân vẫn không rõ, cân nhắc CT và hội chẩn chuyên khoa hô hấp, đặc biệt nếu > 40 tuối, tiền sử hút thuốc lá, triệu chứng đang tiến triển hoặc X quang phổi bất thường.

Bài xem nhiều nhất

Triệu chứng và dấu hiệu bệnh tim

Các triệu chứng khó thở, đau ngực, hồi hộp, choáng và ngất, phù, các dấu hiệu tím, xanh tái, khó thở nhanh, ran hai đáy phổi, mạch đập vùng trước tim.

Triệu chứng và dấu hiệu bệnh hô hấp

Triệu chứng bao gồm Khó thở, ho dai dẳng, thở rít, thở khò khè, ho ra máu, Dấu hiệu Thở nhanh, mạch nghich thường, tím tái, ngón tay dúi trống, gõ vang.

Phù hai chi dưới (chân)

Manh mối cho thấy DVT bao gồm tiền sử ung thư, cố định chi gần đây, hoặc giam ngủ ít nhất là 3 ngày sau phẫu thuật lớn, Tìm kiếm cho cách giải thích khác

Ho ra máu, chẩn đoán và điều trị

Các động mạch phế quản xuất phát từ động mạch chủ hoặc động mạch liên sườn và mang máu dưới áp lực của hệ thống vào đường hô hấp, mạch máu, rốn phổi, và màng phổi tạng

Đánh trống ngực hồi hộp

Mặc dù bệnh nhân mô tả bằng vô số cách, hướng dẫn bệnh nhân mô tả cẩn thận về đánh trống ngực của họ có thể chỉ ra một cơ chế và thu hẹp chẩn đoán phân biệt

Ho cấp tính, ho dai dẳng và mãn tính

Ở người lớn khỏe mạnh, chứng ho cấp tính hầu hết là do nhiễm trùng đường hô hấp do virus. Các tính năng khác của nhiễm trùng như sốt, nghẹt mũi, đau họng và giúp xác định chẩn đoán.

U sắc tố (melanoma) ác tính

Trong khi bề mặt khối u ác tính lan truyền phần lớn là một bệnh của người da trắng, người thuộc các chủng tộc khác vẫn có nguy cơ này và các loại khác của các khối u ác tính.

Tập thể dục: phòng ngừa bệnh tật

Tập thể dục - Phòng ngừa bệnh tật! Tập thể dục thường xuyên có nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng huyết áp, tăng lipid máu, bệnh tiểu đường loại 2, bệnh túi thừa và loãng xương thấp hơn...

Viêm da dị ứng (Eczema)

Sần sùi, mảng màu đỏ thường là không dày và phân định ranh giới riêng biệt của bệnh vẩy nến ảnh hưởng đến khuôn mặt, cổ và thân trên

Phòng chống bệnh tim mạch

Phòng chống bệnh tim mạch! Yếu tố nguy cơ gồm: Rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, hút thuốc lá...Giới tính, tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm...