Bệnh nhân hen phế quản cấp: những đánh giá bổ sung khi thăm khám

2020-12-24 09:24 AM

Đặc điểm cần quan tâm, ví dụ hen gần tử vong trước đó, kém dung nạp điều trị. Nếu như những đặc điểm nặng vẫn tiếp tục, theo dõi ở môi trường chăm sóc tích cực với đánh giá lặp lại với các chỉ số SpO2, PEFR.

Đánh giá mức độ nặng và sự cần thiết phải nhập viện

Đánh giá độ nặng ở bất kỳ bệnh nhân nào mà nghĩ đến hen phế quản cấp; tiến hành khí máu nếu như có những đặc điểm đe dọa tính mạng hoặc SpO2 <92%.

Nhập viện nếu như có:

Có bất kỳ đặc điểm đe dọa tính mạng nào.

Đặc điểm nghiêm trọng của bệnh dai dẳng sau điều trị ban đầu.

Lưu lượng đỉnh thở ra (PEFR) < 75% hoặc triệu chứng vẫn còn tiến triển sau 1 giờ điều trị.

Đặc điểm cần quan tâm khác, ví dụ hen gần tử vong trước đó, kém dung nạp điều trị.

Nếu như những đặc điểm nặng vẫn tiếp tục, theo dõi ở môi trường chăm sóc tích cực với đánh giá lặp lại với các chỉ số SpO2, PEFR, tần số thở, nhịp tim và hoạt động hô hấp ± khí máu. Chuyển ngay đến đơn vị chăm sóc tích cực nếu như PaCO2 > 6 kPa hoặc đang tăng lên, hoặc có sự giảm oxy máu nặng, suy kiệt hô hấp hoặc giảm điểm glasgow.

Tìm kiếm yếu tố khởi phát có thể điều trị được

Tìm bằng chứng của nhiễm trùng, ví dụ sốt, đờm mủ, tăng bạch cầu, dấu hiệu đông đặc trên XQ ngực/thăm khám thực thể và hình ảnh thâm nhiễm thùy trên phổi, gợi ý nhiễm aspergillus phế quản phổi dị ứng. Nuôi cấy đờm nếu như có đờm mủ và cấy máu nếu nhiệt độ > 38°C. Xem xét lại XQ ngực để loại trừ tràn khí màng phổi.

Đánh giá kiểm soát ngưỡng cơ bản

Thiết lập:

Tần suất và mức độ nặng của đợt cấp.

Triệu chứng cơ bản giữa các đợt cấp.

PEFR tốt nhất.

Sự đáp ứng, kĩ thuật và liệu trình khí dung hiện tại.

Tần suất sử dụng khí dung thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn (PNR).

Tần suất sử dụng steroids uống.

Tình trạng hút thuốc lá hiện tại.

Tìm kiếm các yếu tố khởi phát có thể tránh được, ví dụ phấn hoa, thú nuôi, không khí lạnh, gắng sức, thuốc lá, yếu tố nghề nghiệp, thuốc chẹn beta, NSAIDs.

Bài mới nhất

Các cơ chế giữ ổn định mắt của tiền đình và yếu tố khác

Chức năng dự báo của hệ thống ống bán khuyên để duy trì sự thăng bằng

Ống bán khuyên nhận biết sự quay đầu

Duy trì thăng bằng tĩnh: chức năng của soan nang và cầu nang

Cơ quan tiền đình: duy trì sự thăng bằng

Vai trò của các nhân não và tiền đình: nâng đỡ cơ thể chống lại trọng lực

Chức năng vận động của thân não

Kiểm soát mức độ chính xác của co cơ: sự điều hòa ngược của hệ thống cảm giác thân thể tới vỏ não vận động

Vùng vỏ não vận động sơ cấp và nhân đỏ: sự hoạt hóa những vùng chi phối vận động ở tủy sống

Dẫn truyền tín hiệu từ vỏ não đến tủy sống: nhân đỏ hoạt động như con đường phụ

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế