- Trang chủ
- Thông tin
- Chẩn đoán và điều trị theo y học hiện đại
- Định hướng chẩn đoán khó thở
Định hướng chẩn đoán khó thở
Khi đánh giá bệnh nhân bị khó thở, nhớ rằng mức độ nặng của chúng có tính chủ quan cao, có thể không cảm thấy có chút khó thở nào mặc dù có sự rối loạn trao đổi khí nặng.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Cảm giác khó thở xuất hiện khi có sự thông khí không tương xứng giữa tín hiệu của não bộ và nhận cảm phản hồi từ lồng ngực. Khi đánh giá bệnh nhân bị khó thở, nhớ rằng mức độ nặng của chúng có tính chủ quan cao. Một số người có thể không cảm thấy có chút khó thở nào mặc dù có sự rối loạn trao đổi khí nặng.
Khó thở cấp tính
Khó thở cấp được định nghĩa khi khó thở mới khởi phát hoặc trở nặng đột ngột trong 2 tuần trở lại. Khi có giảm oxy máu nghiêm trọng, tăng CO2 máu, thở dốc hoặc giảm GCS thì có thể báo hiệu những bệnh lý gây nguy hiểm đến tính mạng. Chẩn đoán thường được đưa ra bởi kết hợp những đánh giá lâm sàng và theo dõi bằng các xét nghiệm chìa khóa như X Quang ngực, ECG và khí máu.
Trong giai đoạn đánh giá ban đầu, chẩn đoán và điều trị nên được tiến hành đồng thời và tuần tự các can thiệp và đánh giá lại cho đến khi bệnh nhân ổn định.
Tắc nghẽn đường thở trên
Dị vật đường thở.
Phản vệ.
Viêm nắp thanh quản.
Chèn ép từ bên ngoài (v.d khối máu tụ tạo lập nhanh,…).
Bệnh lý đường thở dưới
Viêm phế quản cấp.
Hen.
Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Đợt cấp của giãn phế quản.
Phản vệ.
Bệnh lý nhu mô phổi
Viêm phổi.
Xẹp thùy phổi.
Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS).
Các nguyên nhân hô hấp khác
Tràn khí màng phổi.
Tràn dịch màng phổi.
Thuyên tắc phổi (PE).
Chấn thương thành ngực cấp.
Các nguyên nhân tim mạch
Phù phổi cấp do tim.
Hội chứng vành cấp.
Chèn ép tim.
Rối loạn nhịp.
Bệnh van tim cấp.
Các nguyên nhân khác
Nhiễm acid chuyển hóa.
Khó thở do tâm lý (tăng thông khí cấp tính).
Khó thở mãn tính
Khó thở mạn tính được định nghĩa khi tình trạng khó thở kéo dài hơn 2 tuần. Sử dụng thang điểm khó thở MRC (Hội đồng nghiên cứu y tế - Medical Research Council) để đánh giá độ nặng của khó thở.
Trong nhiều nguyên nhân, chẩn đoán có thể được đưa ra dựa vào đánh giá lâm sàng kết hợp với đánh giá chức năng phổi, ECG,
Xquang ngực, CTM và đo Oxy máu mao mạch. Tuy nhiên, bệnh cảnh sớm của các vấn đề thường gặp (như là COPD và suy tim xung huyết) có thể không có dấu hiệu lâm sàng và X Quang ngực bình thường. Trong 1/3 bệnh nhân, có nhiều hơn một chẩn đoán nền để giải thích khó thở, do vậy cần đánh giá những bệnh nhân bị khó thở một cách kĩlưỡng, kể cả sau khi có một lý giải thích hợp được tìm thấy. Đặc biệt là khi mức độ nặng của bệnh lý không tương xứng với mức độ nặng của triệu chứng.
Nguyên nhân hô hấp
Hen.
COPD.
Tràn dịch màng phổi.
Ung thư phổi: Ung thư phế quản, u trung thất, U viêm mạch bạch huyết.
Bệnh phổi kẽ (ILD), v.d sarcoidosis, xơ hóa phổi nguyên phát, viêm phế nang dị ứng ngoại sinh.
Chứng thuyên tắc huyết khối phổi mạn tính.
Giãn phế quản.
Xơ hóa nang.
Tăng áp phổi (nguyên phát hoặc thứ phát).
Viêm mạch máu phổi.
Lao.
Hẹp khí quản/thanh quản v.d do chèn ép từ bên ngoài, bệnh lý ác tính…
Nguyên nhân tim mạch
Suy tim mạn.
Bệnh động mạch vành.
Bệnh lý van tim.
Rối loạn nhịp kịch phát.
Viêm màng ngoài tim co thắt.
Tràn dịch màng ngoài tim.
Bệnh tim bẩm sinh có tím.
Các nguyên nhân khác
Thiếu máu nặng.
Béo phì.
Bệnh lý thành ngực v.d gù vẹo cột sống.
Liệt cơ hoành.
Tăng thông khí do yếu tố tâm lý.
Bệnh lý thần kinh cơ v.d nhược cơ, loạn dưỡng cơ.
Xơ gan (Hội chứng gan phổi).
Báng căng.
Bài viết cùng chuyên mục
Viêm gan: phân tích triệu chứng
Viêm gan A phổ biến nhất đối với viêm gan cấp tính và viêm gan B và viêm gan C hầu hết dẫn đến nhiễm trùng mãn tính. Vi-rút viêm gan D có thể đồng nhiễm hoặc bội nhiễm. Viêm gan E ở các quốc gia kém phát triển.
Mất trí nhớ ở người cao tuổi
Mặc dù không có sự đồng thuận hiện nay vào việc bệnh nhân lớn tuổi nên được kiểm tra bệnh mất trí nhớ, lợi ích của việc phát hiện sớm bao gồm xác định các nguyên nhân.
Phân tích triệu chứng sốt để chẩn đoán và điều trị
Sốt được định nghĩa là sự gia tăng nhiệt độ trung tâm của cơ thể trên mức bình thường hàng ngày đối với một cá nhân.
Phát ban toàn thân cấp: đánh giá các triệu chứng lâm sàng
Nhập viện cho bất kỳ các bệnh nhân có tình trạng đỏ da nhiều, đánh giá và cần tiến hành hội chẩn da liễu ngay. Điều trị sau đó dựa vào chấn đoán chính xác và được hướng dẫn bởi đánh giá của chuyên gia da liễu.
Sốt: mở rộng tầm soát nhiễm trùng ở từng nhóm bệnh nhân
Nếu sốt đi kèm tiêu chảy, cách ly bệnh nhân, chú ý tiền sử đi du lịch gần đây và tiến hành lấy mẫu phân xét nghiệm. Nhanh chóng hội chẩn với khoa vi sinh và truyền nhiễm nếu có nghi ngờ bệnh tả, ví dụ ở người làm việc ở khu vực có nguy cơ cao.
Hiệu giá kháng thể kháng nhân (ANA) cao: phân tích triệu chứng
Kháng thể kháng nhân (ANA) được tạo ra ở những bệnh nhân mắc bệnh mô liên kết tự miễn dịch chủ yếu thuộc nhóm immunoglobulin G và thường có mặt ở mức độ cao hơn.
Giao hợp đau: phân tích triệu chứng
Giao hợp đau, thuật ngữ này thường được sử dụng liên quan đến rối loạn chức năng tình dục nữ, một tỷ lệ nhỏ nam giới cũng bị chứng đau khi giao hợp.
Phòng chống lạm dụng rượu và ma túy bất hợp pháp
Phòng chống lạm dụng rượu và ma túy bất hợp pháp! Tỷ lệ lạm dụng có vẻ cao hơn ở nam giới, người da trắng, thanh niên chưa lập gia đình và cá nhân...
Mê sảng mất trí và lú lẫn: phân tích bệnh cảnh lâm sàng
Ớ những bệnh nhân đang có bệnh lý ác tính, suy giảm miễn dịch hoặc ngã gần đây mà không có chấn thương đầu rõ ràng, đầu tiên cần tìm kiếm những nguyên nhân khác gây mê sảng nhưng cũng nên CT sọ não sớm để loại trừ.
Ho ra máu: phân tích triệu chứng
Bất kể tỷ lệ là bao nhiêu, bước đầu tiên trong đánh giá là phân biệt xem bệnh nhân có ho ra máu thực sự hay chảy máu từ nguồn khác, ví dụ: nôn ra máu hoặc ho giả ra máu.
Tiểu máu: phân tích triệu chứng
Tiểu máu đại thể với sự đổi màu đỏ rõ ràng, lớn hơn 50 tế bào hồng cầu/trường năng lượng cao hoặc tiểu máu vi thể được phát hiện bằng que nhúng sau đó kiểm tra bằng kính hiển vi.
Tiêu chảy tái phát (mãn tính): phân tích đặc điểm lâm sàng
Tiến hành khám xét đại trực tràng để loại trừ ung thư/bệnh lý ruột viêm nếu bệnh nhân bị tiêu chảy kéo dài kèm theo với bất kỳ dấu hiệu: chảy máu khi thăm khám trực tràng, khối sờ thấy vùng bụng/trực tràng, sụt cân, thiếu máu thiếu sắt.
Định hướng chẩn đoán đau ngực cấp
Mục đích chủ yếu là để nhận diện hội chứng vành cấp và những nguyên nhân đe dọa mạng sống khác như bóc tách động mạch chủ và thuyên tắc phổi.
Đau ngực cấp: phân tích đặc điểm điện tâm đồ và các triệu chứng lâm sàng
Nếu có ST chênh lên nhưng không phù hợp những tiêu chuẩn, làm lại điện tâm đồ thường xuyên và xử trí như bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên/ đau thắt ngực không ổn định.
Tiếp cận bệnh nhân, Tuân thủ điều trị
Phỏng vấn thu thập thông tin hỗ trợ chẩn đoán, hướng dẫn tuân thủ điều trị thuốc, hướng dẫn chế độ sinh hoạt của bệnh nhân và nguyên tắc đạo đức giữa bác sỹ và bệnh nhân
Tiết dịch niệu đạo: phân tích triệu chứng
Tiết dịch niệu đạo có thể nhiều hoặc ít, trong, hơi vàng hoặc trắng, có mủ, mủ nhầy hoặc huyết thanh, nâu, xanh lá cây hoặc có máu, mủ chảy nước hoặc mủ đặc.
Điện tâm đồ trong đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không ST chênh lên
Sóng T đảo ngược có thể là bằng chứng điện tâm đồ của thiếu máu. Sóng T âm sâu đối xứng ở chuyển đạo trước tim gợi ý tắc nghẽn nghiêm trọng gốc động mạch vành trái, những những biểu hiện khác ít đặc hiệu hơn.
Phân tích triệu chứng phù nề để chẩn đoán và điều trị
Phù là do sự bất thường trong trao đổi dịch ảnh hưởng đến huyết động mao mạch, trao đổi natri và nước ở thận, hoặc cả hai, phù nề là một triệu chứng phổ biến trong nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau.
Đau ngực, chẩn đoán và điều trị
Thiếu máu cơ tim thường được mô tả là tức nặng, đau cảm giác áp lực, thắt chặt, ép, chứ không phải là nhói sắc nét hoặc co thắt
Mất ý thức thoáng qua: ngất và co giật
Chẩn đoán mất ý thức thoáng qua thường dựa vào sự tái diễn, và sự phân tầng nguy cơ là điều thiết yếu để xác định những người cần phải nhập viện, và những người được lượng giá an toàn như bệnh nhân ngoại trú.
Khai thác tiền sử: hướng dẫn khám bệnh
Những thông tin chi tiết về tiền sử sử dụng thuốc thường được cung cấp tốt hơn bởi lưu trữ của bác sĩ gia đình và những ghi chú ca bệnh hơn là chỉ hỏi một cách đơn giản bệnh nhân, đặc biệt lưu tâm đến các kết quả xét nghiệm trước đây.
Mệt mỏi: đánh giá các nguyên nhân tinh thần và thể chất
Bệnh sử khai thác cẩn thận có thể cho thấy rằng vấn đề thực tế không chỉ là mệt mỏi, chẳng hạn hụt hơi, nên được tiếp tục kiểm tra. Nếu có các đặc điểm khu trú hoặc đặc hiệu hơn, chẳng hạn ho ra máu, sốt, vàng da lộ rõ, nên được tập trung đánh giá đầu tiên.
Viêm họng: phân tích triệu chứng
Viêm họng bao gồm nhiều loại nguyên nhân, nhưng phổ biến nhất ở những người có khả năng miễn dịch bình thường là viêm họng nhiễm trùng cấp tính, chủ yếu là do virus.
Đi lại khó khăn: phân tích bệnh cảnh lâm sàng
Nếu các vấn đề di chuyển là hậu quả của chóng mặt, đầu tiên hãy lượng giá các triệu chứng hạ huyết áp tư thế, sau khi thay đổi từ nằm sang tư thế đứng, đi kèm với cảm giác xây xẩm mặt mày/tiền ngất.
Đau bụng: phân tích triệu chứng
Nguyên nhân đau bụng có thể khá đa dạng do bệnh lý ngoài ổ bụng hoặc các nguồn trong ổ bụng, các phát hiện vật lý có thể thay đổi, tình trạng đe dọa đến tính mạng có thể phát triển.
