Khó thở cấp ở những bệnh nhân bị COPD: những đánh giá bổ sung

2020-12-23 09:06 PM

Nếu như khò khè là chủ yếu và không có đặc điểm của nhiễm trùng, chẩn đoán có khả năng là đợt cấp COPD không do nhiễm trùng. Tìm kiếm yếu tố khởi phát, ví dụ chẹn beta, không dung nạp với khí dung/bầu hít, yếu tố khởi phát từ môi trường.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Làm rõ nguyên nhân của đợt cấp

Đảm bảo rằng không có bất thường mới trên XQ ngực: tìm kiếm cẩn thận bằng chứng của xẹp phổi, đông đặc, tràn khí màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi. Nếu như có đặc điểm của đông đặc, điều trị như là viêm phổi hơn là đợt nhiễm trùng cấp của COPD.

Hỏi về ho và khạc đờm: Điều trị đợt nhiễm trùng của COPD nếu như có sự gia tăng lượng đờm hoặc mủ mà không có bằng chứng của đông đặc.

Nếu như khò khè là chủ yếu và không có đặc điểm của nhiễm trùng, chẩn đoán có khả năng là đợt cấp COPD không do nhiễm trùng. Tìm kiếm yếu tố khởi phát, ví dụ chẹn beta, không dung nạp với khí dung/bầu hít, yếu tố khởi phát từ môi trường.

Đánh giá thuyên tắc mạch phổi nếu như đột ngột gia tăng khó thở hoặc giảm oxy máu mà không có ran rít-ngáy, thay đổi lượng đờm hoặc bất thường mới trên XQ ngực.

Xác định tình trạng trước đợt cấp và chi tiết đợt cấp trước đó

Điều này cung cấp một bức tranh tường tận về mức độ nặng của bệnh lý nền, giúp hướng dẫn các mục tiêu và những hạn chế của liệu pháp điều trị.

Xác lập mức cơ bản: lượng giá mức dung nạp thể lực bình thường, hỏi về các hoạt động làm khởi phát khó thở và giới hạn hoạt động sống hàng ngày (ADLs).

Chức năng phổi cơ bản: tham khảo các kết quả SpO2/khí máu và test đánh giá chức năng phổi trước đó để cung cấp ước tính khách quan về mức độ nặng của bệnh và tìm kiếm bằng chứng của tăng CO2 máu mạn tính.

Đường cong tiến triển của bệnh: xem xét những thay đổi trong đánh giá độ nặng ở trên theo thời gian, tần suất nhập viện và đòi hỏi hỗ trợ hô hấp trước đó, ví dụ thông khí xâm nhập hoặc không xâm nhập.

Kết quả nuôi cấy đờm trước đó: kê đơn kháng sinh cần được hướng dẫn bởi những phác đồ từng địa phương nhưng sự hiểu biết về các tác nhân trước đó có thể cho phép điều trị thích hợp hơn; thảo luận với khoa vi sinh nếu như tác nhân đề kháng hoặc không thường gặp ở lần nuôi cấy trước đó.

So sánh tình trạng hiện tại với mức cơ bản và theo dõi đáp ứng với điều trị

Sự oxy hóa và thông khí: so sánh giá trị khí máu và SpO2 hiện tại với các kết quả trước đó. Điều chỉnh O2 bổ sung về mức SpO2/PaO2 cơ bản trước đó. Nếu như bệnh nhân có suy hô hấp type 2 mạn tính, theo dõi tình trạng mất trung tâm điều hòa thông khí và tiến hành lặp lại khí máu sau bất kỳ sự tăng FiO2 nào.

Tắc nghẽn đường thở: đánh giá lưu lượng đỉnh thở ra và sự có mặt/tiến triển của ran rít-ngáy; theo dõi các sự thay đổi trong khả năng đáp ứng với liệu pháp giãn phế quản.

Dự trữ chức năng hô hấp: đánh giá chung về động tác thở (tần số, độ sâu, sử dụng cơ hô hấp phụ). Sự gắng sức hô hấp không thể duy trì kéo dài được; Chuyển chăm sóc tích cực nếu như có nguy cơ suy kiệt cơ hô hấp.

Sau khi phục hồi, đo lưu lượng đỉnh thở ra, SpO2 và khí máu ở khí trời trước khi chuyển.

Bài viết cùng chuyên mục

Ho cấp tính, ho dai dẳng và mãn tính

Ở người lớn khỏe mạnh, chứng ho cấp tính hầu hết là do nhiễm trùng đường hô hấp do virus. Các tính năng khác của nhiễm trùng như sốt, nghẹt mũi, đau họng và giúp xác định chẩn đoán.

Triệu chứng và dấu hiệu bệnh hô hấp

Triệu chứng bao gồm Khó thở, ho dai dẳng, thở rít, thở khò khè, ho ra máu, Dấu hiệu Thở nhanh, mạch nghich thường, tím tái, ngón tay dúi trống, gõ vang.

Đau ở giai đoạn cuối đời

Một số bác sỹ tham khảo quản lý đau cho người khác khi họ tin rằng nỗi đau của bệnh nhân không phải là do các căn bệnh mà họ đang điều trị cho các bệnh nhân

Mệt mỏi: đánh giá bệnh cảnh lâm sàng

Một số bệnh nhân, khó để phân biệt giữa mệt mỏi và khó thở; nếu có một bệnh sử rõ ràng hoặc bằng chứng của giảm khả năng gắng sức. Cân nhắc tiếp cận tương tự đối với khó thở gắng sức mạn tính.

Phòng ngừa ung thư

Hút thuốc lá là nguyên nhân quan trọng nhất của ung thư, khám sức khỏe và khám phụ khoa phòng ngừa là một trong những lý do phổ biến nhất cho các chuyến thăm chăm sóc ngoại chẩn

Đột quỵ: phân tích triệu chứng

Đột quỵ được định nghĩa là tình trạng thiếu hụt thần kinh cấp tính kéo dài hơn 24 giờ. Các vấn đề kéo dài dưới 24 giờ được gọi là cơn thiếu máu não thoáng qua.

Sưng bìu: phân tích các bệnh cảnh lâm sàng

Phần lớn các nguyên nhân gây sưng bìu đều lành tính, nhưng các khối u tế bào mầm có thể là nguyên nhân hàng đầu của bệnh lý ác tính gặp ở người trẻ.

Yếu chi một bên: đánh giá đặc điểm khởi phát lâm sàng

Trong tất cả các trường hợp, tham khảo lời khuyên của các chuyên gia thần kinh và tìm hiểu thêm bằng cách tiến hành chọc dịch não tủy ± MRI nếu CT không tìm ra nguyên nhân.

Khối u ở vú: phân tích triệu chứng

Đánh giá khối u ở vú nên bắt đầu bằng việc hỏi bệnh sử đầy đủ và khám thực thể. Điều quan trọng là phải xác định nguy cơ mắc bệnh ung thư vú của bệnh nhân.

Điện tâm đồ trong viêm màng ngoài tim cấp

Không giống như nhồi máu cơ tim với ST chênh lên, ST chênh lên điển hình kéo dài trong vài ngày. Sóng T cao cùng với thay đổi ST, sau đó đảo ngược.

U sắc tố (melanoma) ác tính

Trong khi bề mặt khối u ác tính lan truyền phần lớn là một bệnh của người da trắng, người thuộc các chủng tộc khác vẫn có nguy cơ này và các loại khác của các khối u ác tính.

Nôn ra máu: đánh giá tình trạng lâm sàng

Mọi bệnh nhân nôn ra máu có các dấu hiệu của shock hoặc có bằng chứng bệnh nhân vẫn đang chảy máu, nên tiến hành nội soi cấp cứu sau khi đã hồi sức đầy đủ cho bệnh nhân.

Phù khu trú: đánh giá các nguyên nhân gây lên bệnh cảnh lâm sàng

Phù một bên chân thường gợi ý những bệnh lý khu trú như tắc nghẽn tĩnh mạch hoặc bạch mạch; Phù cả hai bên có thể do bởi những nguyên nhân tại chỗ nhưng thường kèm với sự quá tải dịch toàn thân.

Tím tái: phân tích triệu chứng

Tím tái xuất hiện khi nồng độ hemoglobin khử trong các mô da vượt quá 4 g/dL, tím tái được phân loại là trung ương hoặc ngoại vi dựa trên sự bất thường cơ bản.

Phân tích và quyết định trong chẩn đoán bệnh lý

Thông thường, cây quyết định được sử dụng để đại diện cho các lựa chọn thay thế khác nhau, với các xác suất được chỉ định cho các lựa chọn thay thế và tiện ích gắn liền với các kết quả có thể xảy ra.

Khám dinh dưỡng bệnh nhân cao tuổi

Các yếu tố được đưa vào danh sách kiểm tra yếu tố nguy cơ với từ viết tắt Determine, xác định một số dấu hiệu cảnh báo cho nguy cơ bị tình trạng dinh dưỡng kém.

Mất thăng bằng: choáng mặt mất vững

Nhiều yếu tố góp phần gây mất thăng bằng, đặc biệt ở người già, bao gồm yếu chi, bệnh lý thần kinh cảm giác, tổn thương cảm giác bản thể, bệnh khớp, bệnh lý tổn thương thị giác và mất tự tin.

Vàng da: phân tích triệu chứng

Bilirubin được hình thành chủ yếu thông qua sự phân hủy trao đổi chất của các vòng heme, chủ yếu là từ quá trình dị hóa của các tế bào hồng cầu.

Các xét nghiệm cơ bản: chỉ định khi thăm khám bệnh

Các xét nghiệm được khuyến cáo cho những bối cảnh lâm sàng khác được trình bày ở các bệnh tương ứng. Trong một số bệnh cũng cung cấp thêm những hướng dẫn chi tiết cách tiếp cận kết quả xét nghiệm.

Mất thính lực: phân tích triệu chứng

Mất thính lực có thể được chia thành ba loại nguyên nhân: mất thính lực dẫn truyền, mất thính lực thần kinh tiếp nhận và mất thính lực hỗn hợp.

Tiêu chảy: đánh giá độ nặng và phân tích nguyên nhân

Giảm thể tích máu có thể dẫn đến tổn thương thận cấp trước thận, đặc biệt là nếu như kết hợp thêm thuốc hạ huyết áp hoặc các thuốc độc cho thận như lợi tiểu, ức chế men chuyển, NSAIDS.

Đau bụng mạn tính (từng giai đoạn): đặc điểm từng bệnh lý cụ thể

Đau bụng mạn tính là đau tồn tại trong hơn sáu tháng và xảy ra không có bằng chứng của một rối loạn về thể chất cụ thể. Nó cũng không liên quan đến các chức năng của cơ thể (chẳng hạn như kinh nguyệt, nhu động ruột hoặc ăn uống), thuốc hoặc độc tố.

Chóng mặt và choáng váng: các nguyên nhân

Thỉnh thoảng, thay đổi ý thức thoáng qua hay khiếm khuyết thần kinh khu trú được mô tả như là choáng váng. Tuy nhiên hầu hết bệnh nhân với choáng váng có chóng mặt, đau đầu nhẹ, muốn xỉu/ cảm giác mất thăng bằng.

Tiếng thở rít: phân tích triệu chứng

Thở rít thì hít vào, cho thấy có tắc nghẽn ở hoặc trên thanh quản, thở rít hai pha với tắc nghẽn tại hoặc dưới thanh quản, thở khò khè gợi ý tắc khí quản xa hoặc phế quản gốc.

Tiếng cọ màng ngoài tim: phân tích triệu chứng

Viêm màng ngoài tim cấp nói chung là một tình trạng lành tính, tự giới hạn và dễ điều trị, viêm có thể tạo ra phản ứng huyết thanh, sợi huyết hoặc mủ.