Chóng mặt choáng váng: phân tích đặc điểm khởi phát

2020-12-22 02:16 PM

Bệnh nhân choáng váng liên tục qua vài tuần hoặc choáng váng không cải thiện nếu đang tiếp tục điều trị thì không chắc bệnh nhân có chóng mặt thật sự. Do đó cần hướng đến bác sỹ tai mũi họng để đánh giá thêm.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Dấu hiệu cờ đỏ

Có bất kỳ đặc điểm nào trong bảng 10.1 sẽ làm tăng khả năng bệnh lý nội sọ nghiêm trọng.

Nếu xuất hiện cấp tính, cân nhắc xuất huyết não cấp hoặc đột quỵ thiếu máu não và cần chụp CT sọ não khẩn trương. Nếu ít cấp tính, cần loại trừ khối tổn thương nội sọ.

CT là xét nghiệm hình ảnh sử dụng đầu tiên nhưng MRI sẽ giúp quan sát tốt để đánh giá hố sọ sau. Tất cả bệnh nhân tiến triển mất cảm giác nghe dần dần, cần chụp MRI dể loại trừ U dây VIII.

Chóng mặt mới khởi phát

Nếu không có dấu cờ đỏ, chóng mặt mới khởi phát khả năng cao nhất là do viêm thần kinh tiền đình. Thường khởi phát đột ngột chóng mặt nghiêm trọng với buồn nôn, nôn nhưng không mất thính lực hoặc ù tai. Bệnh nhân khó đi lại nhưng có thể đứng mà không cần hỗ trợ. Giật nhãn cầu một bên tăng lên khi yêu cầu bệnh nhân nhìn một bên hoặc nhìn cố định (đặt miếng giấy trắng trước mắt bệnh nhân khoảng vài inch và yêu cầu bệnh nhân nhìn một bên). Test lắc đầu mạnh (+) giúp chẩn đoán xác định.

Xem xét chụp hình ảnh hệ thần kinh (nên dùng MRI) nếu test lắc đầu mạnh (-), không thể đứng mà không có sự hỗ trợ hoặc tiền sử có bệnh lý mạch máu - cơ bản để loại trừ đột quỵ tiểu não cấp.

Trong viêm thần kinh tiền đình, chóng mặt nghiêm trọng dai dẳng trong vài ngày và thoái lui hoàn toàn trong 3 - 4 tuần. Đánh giá lại nếu triệu chứng vẫn còn sau đó.

Các cơn thoáng qua tái diễn gây ra bởi thay đổi tư thế đầu

Có tiền sử lặp lại các cơn chóng mặt ngắn gây ra bởi thay đổi tư thế đầu, ví dụ như xoay trở người trên giường hoặc đang tìm kiếm đồ vật gì đó thì nghĩ nhiều đến chóng mặt tư thế lành tính. Các cơn xuất hiện từng đợt kéo dài khoảng vài tuần, xen kẽ rải rác các giai đoạn thoái lui. Test Dix-Hallpike (+) giúp chẩn đoán xác định, tuy nhiên, nếu test này (-) thì vẫn có thể chẩn đoán chóng mặt tư thế lành tính.

Dấu cờ đỏ trong chóng mặt

Các triệu chứng/dấu thần kinh khu trú kèm theo: Loạn vận ngôn, nhìn đôi, liệt mặt, nuốt khó, liệt chi khu trú, rối loạn liên động....

Phù gai thị, lơ mơ hoặc điểm glasgow giảm.

Không thể đi/ đứng.

Giật nhãn cầu không điển hình: Giật xuống dưới, giật nhìn chằm chằm theo hai hướng, giật xoay, giật nhãn cầu không bị che lấp nếu nhìn vật cố định.

Mới khởi phát đau đầu: Khởi phát đột ngột và nặng hoặc tồi tệ hơn vào buổi sáng/ khi nằm.

Mất thính lực tiến triển một bên.

Test lắc đầu mạnh (head thrust test)

Với chức năng tiền đình nguyên vẹn, sự thay đổi tư thế đầu gây ra phản xạ chuyển động mắt theo h ướng ngược lại để duy trì khả năng nhìn cố định thông qua phản xạ tiền đình ốc tai (VOR). Test lắc đầu mạnh đánh giá phản xạ tiền đình ốc tai hai bên. Đứng trước mặt bệnh nhân, giữ đầu anh ấy bằng tay của bạn và hướng dẫn anh ấy nhìn vào mũi bạn. Sau đó di chuyển đầu nhanh về một bên khoảng 15° (không thực hiện nếu bệnh nhân có hoặc nghi ngờ bệnh lý cột sống cổ) và quan sát sự chuyển động mắt. Suy giảm khả năng duy trì cố định vào mục tiêu được chứng minh bởi nhu cầu chuyển động mắt tự động điều chỉnh ngược hướng mục tiêu. Điều này chứng tỏ có sự rối loạn chức năng tiền đình ngoại biên bên ở phía mà đầu được quay về. Thực hiện test theo hai hướng, tổn thương phản xạ tiền đình ốc tai một bên gặp ở viêm thần kinh tiền đình và loại trừ chóng mặt nguyên nhân trung ương.

Các cơn tái diễn kèm theo mất thính lực/ ù tai/ cảm giác đầy tai

Chẩn đoán bệnh Ménière's yêu cầu tiêu chuẩn sau:

Các đợt tái phát chóng mặt kéo dài vài phút đến vài giờ (± buồn nôn, nôn).

Mất cảm giác nghe dao động, đặc biệt với tần số thấp (thường yêu cầu đo thính lực để phát hiện).

Ù tai hoặc cảm giác tăng áp lực trong tai/cảm giác đầy tai.

Xem xét với bác sỹ tai mũi họng để loại trừ u thần kinh số VIII đối với tất cả bệnh nhân mất thính lực một bên và chóng mặt, đặc biệt nếu nếu triệu chứng mới xuất hiện gần đây hoặc bệnh Ménière's không điển hình.

Cơn tự phát mới xuất hiện kéo dài khoảng vài phút

Cơn thiếu máu não đốt sống thân nền thoáng qua thường hay kèm theo các triệu chứng thần kinh như nhìn đôi, loạn vận ngôn, liệt mặt nhưng thỉnh thoảng chỉ có triệu chứng duy nhất là chóng mặt. Những bệnh nhân có triệu chứng nặng dần đe dọa huyết khối và yêu cầu chẩn đoán hình ảnh thần kinh khẩn trương để đánh giá tuần hoàn não sau.

Chóng mặt liên quan migraine

Hỏi các triệu chứng nghi ngờ Migrain ở tất cả bệnh nhân có cơn chóng mặt.

Những người có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Migrain và có cơn chóng mặt mà không có nguyên nhân rõ ràng nào khác thì có khả năng chóng mặt liên quan migraine; chẩn đoán xác định yêu cầu sự liên quan thời gian giữa chóng mặt và đau đầu migrain hoặc tiền triệu.

Trong bệnh Ménière's, bệnh nhân thường không ý thức mình mất cảm giác nghe tần số thấp hoặc ù tai trong suốt cơn và nghe có thể trở lại bình thường khi đo thính lực. Trong các trường hợp này, có thể chỉ có triệu chứng duy nhất là các cơn chóng mặt tự phát tái diễn.

Nghi ngờ do chất gây độc tai ở tất cả bệnh nhân có chóng mặt mới khởi phát hoặc rối loạn nghe/ thăng bằng nếu đang dùng gentamicin, furosemide or cisplatin. Các triệu chứng vẫn còn mặc dù đã ngưng thuốc cho thấy rối loạn chức năng tiền đình ốc tai không hồi phục.

Đánh giá lại tất cả bệnh nhân có dấu hiệu cờ đỏ và chỉ định MRI não nếu nghi ngờ có tổn thương não.

Bệnh nhân choáng váng liên tục qua vài tuần hoặc choáng váng không cải thiện nếu đang tiếp tục điều trị thì không chắc bệnh nhân có chóng mặt thật sự. Do đó cần hướng đến bác sỹ tai mũi họng để đánh giá thêm.

Bài viết cùng chuyên mục

Đau ở giai đoạn cuối đời

Một số bác sỹ tham khảo quản lý đau cho người khác khi họ tin rằng nỗi đau của bệnh nhân không phải là do các căn bệnh mà họ đang điều trị cho các bệnh nhân

Điều trị theo triệu chứng: điều trị trước khi chẩn đoán xác định

Trong nhiều bệnh nhân có thay đổi ý thức hay rối loạn chức năng thần kinh cấp mà không xác định được nguyên nhân rõ ràng, thì hai tình trạng cần được loại trừ và điều trị ngay.

Biểu hiện toàn thân và đau trong thận tiết niệu

Đau là biểu hiện của căng tạng rỗng (niệu quản, ứ nước tiểu) hoặc căng bao cơ quan (viêm tuyến tiền liệt, viêm thận bể thận).

Khó thở do bệnh phế quản phổi, tim, toàn thân hoặc nguyên nhân khác

Khởi phát nhanh, khó thở nghiêm trọng trong trường hợp không có triệu chứng lâm sàng khác cần nâng cao mối quan tâm đối với tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi

Phân tích và quyết định trong chẩn đoán bệnh lý

Thông thường, cây quyết định được sử dụng để đại diện cho các lựa chọn thay thế khác nhau, với các xác suất được chỉ định cho các lựa chọn thay thế và tiện ích gắn liền với các kết quả có thể xảy ra.

Tiếng cọ màng ngoài tim: phân tích triệu chứng

Viêm màng ngoài tim cấp nói chung là một tình trạng lành tính, tự giới hạn và dễ điều trị, viêm có thể tạo ra phản ứng huyết thanh, sợi huyết hoặc mủ.

Đau bụng cấp: đánh giá khẩn cấp tình trạng nặng của bệnh nhân

Hãy nhớ rằng những bệnh nhân trẻ, khỏe mạnh thường duy trì huyết áp trong trường hợp mất nhiều dịch, với những bệnh nhân này giảm huyết áp xảy ra muộn, nên phải xem xét cẩn thận những yếu tố như tăng nhịp tim, hạ huyết áp tư thế.

Phòng chống thương tích và bạo lực

Giết người và tai nạn xe cơ giới là một nguyên nhân chính gây tử vong liên quan đến thương tích ở người trưởng thành trẻ tuổi

Phát ban toàn thân cấp: phân biệt các bệnh cảnh lâm sàng

Bài viết này nhằm cung cấp một cách tiếp cận từng bước để xác định được những trường hợp ban da toàn thân cấp là những cấp cứu trong da liễu cần được hỏi ý kiến chuyên khoa da liễu và điều trị ngay.

Định hướng chẩn đoán đau ngực cấp

Mục đích chủ yếu là để nhận diện hội chứng vành cấp và những nguyên nhân đe dọa mạng sống khác như bóc tách động mạch chủ và thuyên tắc phổi.

Lú lẫn: mê sảng và mất trí

Chẩn đoán phân biệt mê sảng thường rộng và gặp trong bệnh nhân có não dễ bị tổn thương, bao gồm hầu hết các bệnh lý cơ thể cấp tính, sang chấn tinh thần hay các chấn thương do môi trường bên ngoài gây ra.

Chiến lược sử dụng thuốc giảm đau

Nếu cơn đau không thể kiểm soát mà không có tác dụng phụ khó chịu của thuốc, các bác sĩ nên xem xét sử dụng liều thấp hơn của nhiều loại thuốc, được thực hiện thường cho đau thần kinh

U nang xương: phân tích đặc điểm

U nang xương xuất hiện nhiều hơn trên phim trơn vì chúng có xu hướng ăn mòn xương xung quanh và thường bị tách ra và chứa đầy máu.

Suy tim sung huyết: phân tích triệu chứng

Nguyên nhân của suy tim khác nhau tùy thuộc vào chức năng thất trái (phân suất tống máu thất trái giảm hoặc bảo tồn), bên trái hoặc bên phải, hoặc cấp tính hoặc mãn tính.

Bệnh Raynaud: phân tích triệu chứng

Căng thẳng và lạnh là nguyên nhân lớn nhất gây ra các cơn co thắt, các cơn co thắt có thể kéo dài vài phút đến vài giờ, có ba giai đoạn thay đổi màu sắc.

Viêm bàng quang cấp trong chẩn đoán và điều trỊ

Viêm bàng quang không biến chứng ở phụ nữ có thể dùng kháng khuẩn liều đơn ngắn ngày. Viêm bàng quang biến chứng ít gặp ở nam giới.

Phòng ngừa ung thư

Hút thuốc lá là nguyên nhân quan trọng nhất của ung thư, khám sức khỏe và khám phụ khoa phòng ngừa là một trong những lý do phổ biến nhất cho các chuyến thăm chăm sóc ngoại chẩn

Viêm gan: phân tích triệu chứng

Viêm gan A phổ biến nhất đối với viêm gan cấp tính và viêm gan B và viêm gan C hầu hết dẫn đến nhiễm trùng mãn tính. Vi-rút viêm gan D có thể đồng nhiễm hoặc bội nhiễm. Viêm gan E ở các quốc gia kém phát triển.

Yếu chi một bên: đánh giá đặc điểm khởi phát lâm sàng

Trong tất cả các trường hợp, tham khảo lời khuyên của các chuyên gia thần kinh và tìm hiểu thêm bằng cách tiến hành chọc dịch não tủy ± MRI nếu CT không tìm ra nguyên nhân.

Đau thắt lưng: khám cột sống thắt lưng

Việc khám nên bắt đầu khi gặp bệnh nhân lần đầu và tiếp tục theo dõi, quan sát dáng đi và tư thế, không nhất quán giữa chức năng và hoạt động có thể phân biệt giữa nguyên nhân thực thể và chức năng đối với các triệu chứng.

Điều trị đau không dùng thuốc và diễn biến cuối đời

Nhiều bệnh nhân bị bệnh nan y chết trong tình trạng mê sảng, rối loạn ý thức và một sự thay đổi nhận thức mà phát triển trong một thời gian ngắn và được thể hiện bằng cách giải thích sai

Men gan tăng cao: phân tích triệu chứng

Các men gan (aminotransferase) là các enzym tế bào được tìm thấy trong tế bào gan; chúng được giải phóng vào huyết thanh do tổn thương tế bào gan, do đó làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ mức cơ bản thấp.

Loét áp lực do tỳ đè

Các công cụ này có thể được sử dụng để xác định các bệnh nhân nguy cơ cao nhất có thể hưởng lợi nhiều nhất như nệm làm giảm hoặc giảm bớt áp lực

Tiểu không tự chủ: phân tích triệu chứng

Tỷ lệ tiểu không tự chủ tăng theo tuổi và cao tới 34% ở nữ và 11% ở nam. Đó là nguyên nhân chính dẫn đến việc rút lui khỏi xã hội và mất khả năng sống độc lập.

Mất ý thức thoáng qua: phân tích triệu chứng lâm sàng

Xem như là mất ý thức thoáng qua nếu nhân chứng xác định có một khoảng thời gian không có đáp ứng, bệnh nhân mô tả thức dậy hoặc tỉnh lại trên mặt đất, đặc biệt không có ký ức về việc té ngã gì trước đó, hoặc có tổn thương mặt.