- Trang chủ
- Thông tin
- Chẩn đoán và điều trị theo y học hiện đại
- Yếu chi một bên: đánh giá đặc điểm khởi phát lâm sàng
Yếu chi một bên: đánh giá đặc điểm khởi phát lâm sàng
Trong tất cả các trường hợp, tham khảo lời khuyên của các chuyên gia thần kinh và tìm hiểu thêm bằng cách tiến hành chọc dịch não tủy ± MRI nếu CT không tìm ra nguyên nhân.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Khởi phát đột ngột
Đánh giá yếu chi khởi phát đột ngột nếu nó đạt đến mức độ yếu tối đa trong khoảng vài phút từ khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên.
Nếu yếu chi đau đớn ở một chi, xem xét các nguyên nhân mạch máu và chấn thương chỉnh hình:
So sánh mạch, màu sắc, nhiệt độ và thời gian làm đầy mao mạch với chi không bị ảnh hưởng- Nhanh chóng thăm khám mạch máu nếu nghi ngờ thiếu máu chi cấp.
Đề nghị chụp X quang chi nếu có tiền sử chấn thương.
Định lượng CK và đề nghị xem xét phẩu thuật chỉnh hình khẩn cấp nếu có đặc điểm của hội chứng chèn ép khoang.
Cân nhắc yếu chi sau co giật (liệt Todd) nếu tiền sử gợi ý co giật đột ngột ngay trước khi xuất hiện yếu chi- chụp hình ảnh thần kinh nhanh chóng trừ khi nguyên nhân co giật đã được biết rõ, trạng thái sau co giật đã biết có bao gồm yếu chi, và yếu chi đang cải thiện dần.
Bệnh lý cấp tính không do nguyên nhân thần kinh hoặc hạ huyết áp có thể làm nặng nề yếu chi sẵn có từ một đột quỵ cũ - Nghi ngờ điều này nếu yếu cơ hiện tại được giới hạn ở cùng một vùng với khiếm khuyết thần kinh tồn tại dai dẳng được ghi nhận trước đó và có các đặc điểm lâm sang/ cận lâm sàng khác gợi ý bệnh lý hệ thống cấp tính, nhưng tối thiểu phải chụp hình ảnh thần kinh.
Nếu không có các nguyên nhân trên thì khả năng cao yếu chi là do đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua. Nếu các triệu chứng kéo dài >3h thì xem ví dụ đầu tiên ở phần Đánh giá thêm về đột quỵ.
Chẩn đoán TIA nếu các triệu chứng hồi phục hoàn toàn và kéo dài < 3h.
Đánh giá các yếu tố nguy cơ và nguồn gốc của thuyên tắc mạch.
Đánh giá nguy cơ sắp xảy ra đột quỵ.
Tiếp nhận và sắp xếp chuyển đến chuyên khoa trong ngày tiếp theo đối với tất cả bệnh nhân có >1 lần cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua trong tuần hoặc thang điểm ABCDD >4 khi kiểm soát khẩn cấp các yếu tố nguy cơ và siêu âm Doppler động mạch cảnh.
Mặt khác, cân nhắc cho bệnh nhân xuất viện với dự phòng thứ phát thích hợp và hẹn tiếp tục khám chuyên khoa vòng một tuần.
Chụp hình ảnh thần kinh trước khi cho xuất viện đối với tất cả bệnh nhân đang dùng warfarin.
Co giật hoặc có bằng chứng tăng áp lực nội sọ/ rối loạn chức năng võ não/ nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương
Co giật mới khởi phát, dấu chứng rối loạn chức năng võ não hoặc bằng chứng của tăng áp lực nội sọ gợi ý bệnh nguyên ở não.
Nhanh chóng chụp hình ảnh thần kinh (thường chụp CT) để xác định nguyên nhân.
Xem xét đánh giá của bác sĩ gây mê trước khi chụp CT nếu điểm glasgow < 8 hoặc có dấu chứng tổn thương đường thở.
Trong tất cả các trường hợp, tham khảo lời khuyên của các chuyên gia thần kinh và tìm hiểu thêm bằng cách tiến hành chọc dịch não tủy ± MRI nếu CT không tìm ra nguyên nhân.
Cân nhắc viêm não - màng não nếu khởi phát yếu chi trên vài giờ kèm theo sốt, hội chứng viêm màng não, ban xuất huyết, tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng đáp ứng viêm toàn thân hoặc các đặc điểm của sốc. Nếu nghi ngờ viêm não- màng não, tiến hành cấy máu, điều trị kháng sinh/ kháng virus theo kinh nghiệm và chụp CT não khẩn cấp sau đó thực hiện chọc dịch não tủy để phân tích dịch não tủy nếu không có chống chỉ định.
Các dấu chứng neuron vận động trên
Yếu cơ kiểu neuron vận động trên cho thấy có tổn thương đầu gần của tế bào sừng trước; khởi phát yếu chi từ từ gợi ý một tổn thương choáng chỗ trong khi đó khởi phát nhanh hướng đến một nguyên nhân nhiễm trùng hoặc mạch máu.
Loại trừ tổn thương tủy một bên nếu có mất cảm giác phân ly (cảm giác bản thể/ cảm giác rung ở một bên của cơ thể; cảm giác đau và cảm giác nhiệt ở đối bên) hoặc có một mức cảm giác rõ ràng. Mặt khác, chụp hình ảnh thần kinh; CT thường là phương thức đầu tiên nhưng cân nhắc chụp MRI nếu CT không đưa ra kết luận, đặc biệt nếu có các đặc điểm của thân não ví dụ: liệt thần kinh sọ đối bên hoặc các dấu chứng tiểu não.
Cân nhắc biểu hiện không điển hình của bệnh lý thần kinh vận động (thường hai bên) nếu hình ảnh thần kinh không tìm thấy nguyên nhân và không có các đặc điểm rối loạn cảm giác, đặc biệt nếu có kèm theo các dấu chứng neuron vận động dưới.
Các dấu chứng liên quan đến rễ/dây thần kinh đơn lẻ
Khi không có các dấu chứng của neuron vận động trên, nghi ngờ một bệnh lý rễ thần kinh nếu các dấu hiệu lâm sàng liên quan đến một rễ thần kinh đơn lẻ, hoặc một bệnh lý đơn dây thần kinh nếu chúng tương ứng với một dây thần kinh ngoại biên đơn lẻ. Nếu nghi ngờ bệnh lý rễ thần kinh, cân nhắc chụp MRI cột sống, đặc biết nếu yếu chi tiến triển.
Cân nhắc các nguyên nhân khác
Tiến hành chụp hình ảnh hệ thần kinh để loại trừ đột quỵ, tổn thương choáng chỗ hoặc hủy myeline ở các bệnh nhân liệt nửa người; thậm chí nếu không có các đặc điểm neuron vận động trên rõ ràng; nếu kết quả bình thường, cân nhắc Migraine liệt nửa người.
Nếu yếu chi được giới hạn ở một chi, xem xét có chèn ép rễ thần kinh đa mức hoặc bệnh lý đám rối, ví dụ bệnh lý đám rối thắt lưng - cùng hoặc bệnh lý đám rối thần kinh cánh tay.
Mặt khác, cân nhắc viêm đơn dây thần kinh đa ổ, một biểu hiện không điển hình của bệnh lý thần kinh vận động (thường hai bên) hoặc yếu cơ chức năng.
Hội chẩn chuyên khoa thần kinh ở những trường hợp chẩn đoán chưa rõ ràng.
Thang điểm ABCDD trong cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA)
|
|
1 |
2 |
|
Tuổi |
≥ 60 |
|
|
Huyết áp |
Huyết áp tâm thu ≥ 140 hoặc tâm trương ≥ 90 |
|
|
Đặc điểm lâm sàng |
Rối loạn phát âm, không yếu chi |
Yếu chi một bên |
|
Thời gian của cơn |
10 - 59 phút |
≥ 60 phút |
|
Đái tháo đường |
Có |
|
Dấu hiệu lâm sàng của chèn ép rễ thần kinh
|
Rễ |
Yếu cơ |
Mất cảm giác |
Mất phản xạ |
|
C5 |
Gấp khủy (cơ nhị đầu), dạng cánh tay và vai (cơ denta) |
Phần trên mặt bên cánh tay |
Cơ nhị đầu |
|
C6 |
Gấp khủy (cơ cánh tay quay) |
Phần dưới mặt bên cánh tay, ngón cái, ngón trỏ |
Cơ ngửa |
|
C7 |
Duỗi khuỷu (cơ tam đầu), duỗi cổ tay và ngón |
Ngón giữa |
Cơ tam đầu |
|
L4 |
Xoay trong bàn chân |
Mặt trong bắp chân |
Gối |
|
L5 |
Duỗi ngón cái |
Mặt ngoài bắp chân và mu bàn chân |
|
|
S1 |
Gấp gan bàn chân (duỗi bàn chân) |
Lòng bàn chân và mặt bên bàn chân |
Cổ chân |
Bài viết cùng chuyên mục
Đau bụng cấp: vị trí hướng lan và tính chất của đau khi chẩn đoán
Những nguyên nhân gây ra đau bụng cấp được liệt kê dươi đây. Những số trong ngoặc tương ứng với những vùng khác nhau của bụng, được thể hiện ở hình, nơi mà cơn đau nổi bật, điển hình nhất.
Gan to: phân tích triệu chứng
Gan trưởng thành bình thường có khoảng giữa xương đòn là 8–12 cm đối với nam và 6–10 cm đối với nữ, với hầu hết các nghiên cứu xác định gan to là khoảng gan lớn hơn 15 cm ở đường giữa đòn.
Đau cổ: phân tích triệu chứng
Các triệu chứng chính liên quan đến cổ là các triệu chứng ở rễ, chẳng hạn như dị cảm, mất cảm giác, yếu cơ, có thể cho thấy chèn ép rễ thần kinh.
Rụng tóc: đánh giá đặc điểm
Rụng tóc có thể được phân loại theo biểu hiện lâm sàng, nghĩa là, theo việc rụng tóc là cục bộ hay toàn thể, ngoài ra, việc phân loại có thể dựa trên bệnh lý của tình trạng gây rụng tóc.
Đau bụng cấp: triệu chứng kèm các dấu hiệu cảnh báo
Xét nghiệm bổ sung thường được yêu cầu ở bệnh nhân > 45 tuổi có triệu chứng mới khởi phát, sụt cân, suy sụp hoặc xét nghiệm sàng lọc bất thường.
Chóng mặt và choáng váng: các nguyên nhân
Thỉnh thoảng, thay đổi ý thức thoáng qua hay khiếm khuyết thần kinh khu trú được mô tả như là choáng váng. Tuy nhiên hầu hết bệnh nhân với choáng váng có chóng mặt, đau đầu nhẹ, muốn xỉu/ cảm giác mất thăng bằng.
Tiếp cận bệnh nhân bị bệnh thận
Bệnh thận có thể là cấp hoặc mãn, suy thận cấp thì chức năng thận xáu đi từng giờ hoặc từng ngày làm ứ đọng sản phẩm chuyển hóa nitơ trong máu.
Xuất huyết và ban xuất huyết: phân tích triệu chứng
Trình tự thời gian và tiền sử ban xuất huyết cũng như bất kỳ dấu hiệu chảy máu bất thường nào đều quan trọng, bởi vì nguyên nhân của ban xuất huyết có thể là bẩm sinh hoặc mắc phải.
Viêm mũi: phân tích triệu chứng
Viêm mũi dị ứng là kết quả của tình trạng viêm niêm mạc do dị ứng, viêm mũi không dị ứng không phụ thuộc vào immunoglobulin E (IgE) hoặc quá trình viêm chủ yếu.
Chứng khát nước: phân tích triệu chứng
Chứng khát nhiều là một triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân đái tháo đường (DM) và nổi bật ở bệnh nhân đái tháo nhạt (DI). Chứng khát nhiều có tỷ lệ hiện mắc là 3-39% ở những bệnh nhân tâm thần nội trú mãn tính.
Protein niệu: phân tích triệu chứng
Sự bài tiết liên tục albumin trong khoảng từ 30 đến 300 mg/ngày (20–200 <g/phút) được gọi là albumin niệu vi lượng, trong khi các giá trị trên 300 mg/ngày được gọi là albumin niệu đại thể.
Phân tích triệu chứng ngủ nhiều để chẩn đoán và điều trị
Ngủ nhiều quá mức nên được phân biệt với mệt mỏi tổng quát và mệt mỏi không đặc hiệu, vì bệnh nhân thường sử dụng các thuật ngữ thay thế cho nhau.
Nguy cơ tự tử: phân tích để chẩn đoán và điều trị
Tự tử thường được coi là một quyết định đạo đức mâu thuẫn với nhiều giá trị tôn giáo và xã hội, đối với nhiều cá nhân cố gắng hoặc tự tử, chất lượng cuộc sống đã trở nên cạn kiệt đến mức không còn lựa chọn nào khác.
Đau thắt lưng: phân tích bệnh cảnh lâm sàng
Thông qua tiền sử và thăm khám lâm sàng kèm theo chụp hình ảnh cột sống rất quan trọng để xác định xem bệnh nhân đau thắt lưng có bệnh học nghiêm trọng và/ hoặc có thể chữa trị được hay không.
Đau đầu: chọc dịch não tủy và phân tích dịch não tủy đánh giá
Viêm màng nào do vi khuẩn sớm có thể nhầm lẫn với viêm màng não do virus bởi tăng bạch cầu lympho là chủ yếu trong dịch não tủy. Nếu có bất kỳ khả năng nào của viêm màng não do vi khuẩn, điều trị kháng sinh trong lúc đợi xét nghiệm bổ sung.
U nang xương: phân tích đặc điểm
U nang xương xuất hiện nhiều hơn trên phim trơn vì chúng có xu hướng ăn mòn xương xung quanh và thường bị tách ra và chứa đầy máu.
Thăm khám bệnh nhân suy dinh dưỡng
Trên cơ sở bệnh sử và kết quả khám sức khỏe, bệnh nhân được xếp theo 3 loại là dinh dưỡng tốt, suy dinh dưỡng trung bình hoặc nghi ngờ và suy dinh dưỡng nặng.
Triệu chứng và dấu hiệu bệnh hô hấp
Triệu chứng bao gồm Khó thở, ho dai dẳng, thở rít, thở khò khè, ho ra máu, Dấu hiệu Thở nhanh, mạch nghich thường, tím tái, ngón tay dúi trống, gõ vang.
Mụn nước và bọng nước: phân tích triệu chứng
Có nhiều nguyên nhân chúng bao gồm nhiễm herpes simplex, chàm tổ đỉa và viêm da tiếp xúc, các nguyên nhân tự miễn dịch như pemphigoid bọng nước và bệnh ly biểu bì bóng nước.
Chóng mặt và choáng váng: phân tích các đặc điểm lâm sàng
Muốn xỉu ở bệnh nhân miêu tả cảm giác váng đầu như thể là tôi sắp xỉu mất hoặc cảm giác tương tự cảm giác sau khi đứng dậy nhanh đột ngột. Nếu có bất kỳ cơn nào kèm theo tối sầm thì đánh giá thêm mất ý thức thoáng qua.
Đánh trống ngực: nguyên nhân các loại rối loạn nhịp tim
Nguyên nhân gây nhịp nhanh, lo âu là nguyên nhân thường gặp nhất, với những bệnh nhân thường ghi nhận các đợt tim đập nhanh, đều, mạnh, bắt đầu và hồi phục trong vài phút.
Phân tích triệu chứng chán ăn để chẩn đoán và điều trị
Chán ăn là tình trạng chán ăn kéo dài, đây là một triệu chứng phổ biến của nhiều vấn đề y tế và cần được phân biệt với bệnh chán ăn tâm thần.
Viêm bàng quang cấp trong chẩn đoán và điều trỊ
Viêm bàng quang không biến chứng ở phụ nữ có thể dùng kháng khuẩn liều đơn ngắn ngày. Viêm bàng quang biến chứng ít gặp ở nam giới.
Tiêm vắc xin Covid-19: các tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm
Nói chuyện với bác sĩ về việc dùng thuốc không kê đơn, chẳng hạn như ibuprofen, acetaminophen, aspirin hoặc thuốc kháng histamine, nếu gặp bất kỳ cơn đau và khó chịu nào sau khi chủng ngừa.
Tiếng thổi tâm trương: phân tích triệu chứng khi nghe tim
Tiếng thổi tâm trương thường do hẹp van hai lá hoặc van ba lá hoặc hở van động mạch chủ hoặc van động mạch phổi, tiếng thổi tâm trương thường không được coi là bệnh lý.
