Dấu hiệu bệnh lý: các bước thăm khám và chỉ định xử trí

2020-12-17 11:10 PM

Nếu như có dấu hiệu suy hô hấp và tràn khí màng phổi áp lực, tiến hành chọc kim hút khí cấp cứu ngay. Nếu như ran rít khắp cả lan tỏa, kiểm tra dấu hiệu của shock phản vệ. Nếu có, xử trí theo mô tả; ngược lại tiến hành thở khí dung giãn phế quản.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Dấu hiệu bệnh lý đường thở

Hỏi

Anh/chị/cháu có sao không? Nếu bệnh nhân có thể nói được bình thường, đường thở thông thoáng - chuyển thẳng qua mục sau.

Đánh giá các tắc nghẽn đường thở

Không có luồng thở ở miệng (tắc nghẽn hoà n toàn).

Phù nề họng, lưỡi.

Tiếng ùng ục, tiếng ngáy, ho sặc sụa, thở rít.

Nhịp thở kiểu 'see-saw' nghích lý (rút lõm lồng ngực kèm phình bụng khi hít vào; thóp sâu khi thở ra).

Chỉ chuyển sang bước sau khi nào đường thở thông thoáng

Nếu có dấu hiệu của tắc nghẽn

Gọi giúp đỡ.

Thử những thủ thuật đường thở đơn giản: nghiêng đầu/nâng cằm; ấn hàm.

Loại bỏ dị vật/dịch tiết khỏi hầu họng bằng cách nhìn trực tiếp.

Đặt ống mũi họng hoặc Guedel.

Nếu như vẫn còn tắc nghẽn

Gọi giúp đỡ của chuyên gia ngay.

Xem xét đặt nội khí quản hoặc mask thanh quản.

Nếu như họng hoặc lưỡi phù nề, tiêm adrenaline tĩnh mạch (0.5 mg).

Dấu hiệu hơi thở bệnh lý

Các dấu hiệu

Thở nồng O2 độ cao.

Đánh giá tần số, mức độ sâu và đối xứng của nhịp thở, chú ý đến:

- Gắng sức hô hấp kém: giảm tần số thở, thở yếu ớt, hơi thở nông.

- Gắng sức hô hấp nhiều: tần số thở > 20/phút, sử dụng cơ hô hấp phụ, thở mệt rõ ràng.

- Căng giãn lồng ngực không đối xứng.

Kiểm tra sự đẩy lệch khí quản

Gõ và nghe phổi, chú ý:

- Gõ vang - gợi ý tràn khí màng phổi

- Gõ đục - gợi ý tràn dịch màng phổi, xẹp phổi, đông đặc phổi.

- Giảm âm thở - gợi ý xẹp phổi do tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi.

- Ran rít ngáy - gợi ý co thắt phế quản Wheeze • Ran ẩm nổ - gợi ý phù phổi, xơ hóa, đông đặc phổi.

Âm phế quản gợi ý đông đặc phổi.

Đo SpO2 với mức thở FiO2 cao.

Nếu như hô hấp gắng sức không thích hợp

Gọi giúp đỡ.

Thông khí bằng tay thông qua mask túi có van.

Xem xét sử dụng thử naloxone.

Nếu như có dấu hiệu suy hô hấp và tràn khí màng phổi áp lực, tiến hành chọc kim hút khí cấp cứu ngay.

Nếu như ran rít khắp cả lan tỏa, kiểm tra dấu hiệu của shock phản vệ. Nếu có, xử trí theo mô tả; ngược lại tiến hành thở khí dung giãn phế quản.

Nếu như có suy hô hấp type 2 mạn hoặc COPD nặng, điều chỉnh FiO2 đến mức SpO2 cơ bản của bệnh nhân (nếu biết) hoặc 90- 92%. Ở tất các trường hợp nguy kịch khác. Tiếp tục mức FiO2 cao.

Dấu hiệu bệnh lý tuần hoàn

Các dấu hiệu bệnh lý

Kiểm tra màu sắc và nhiệt độ bàn tay

- Lạnh, ẩm, xanh tím, nổi vân?

- Hồng và ấm?

Đánh giá thời gian phục hồi mao mạch (CRT) Nhấn giữ chắc đầu ngón tay trong khoảng 5 giây, thả ra và sau đó ghi lại thời gian để da trở về màu sắc như bình thường.

- Nhỏ hơn 2 giây là bình thường

- Lớn hơn 2 giây gợi ý giảm tưới máu ngoại biên.

Bắt mạch quay và mạch cảnh:

- Nhịp tim nhanh: > 100 lần/phút.

- Nhịp tim chậm: < 60 lần/phút (hoặc đáp ứng chậm không thích hợp với bối cảnh bệnh nhân.

- Yếu, nhỏ - gợi ý giảm cung lượng tim v.d giảm thể tích máu.

- Mạch nảy - gợi ý tuần hoàn tăng động v.d như nhiễm trùng huyết sớm.

Đo huyết áp.

Đánh giá độ cao JVP ở 45°.

Nghe tim tìm kiếm:

- Tiếng thổi.

- Nhịp ngựa phi/T3.

Gắn monitor theo dõi ECG và xem lại nhịp.

- Nhịp nhanh đều phức bộ QRS rộng- giống như nhịp nhanh thất.

- Nhịp nhanh đều phức bộ QRS hẹp. Vi dụ như nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh trên thất, cuồng nhĩ.

- Nhịp nhanh không đều - khả năng rung nhĩ.

- Nhịp chậm < 40 lần/phút v.d block nhĩ thất cấp 2nd hoặc 3rd.

Tiến hành đo ECG 12 chuyển đạo nếu như có đau ngực (tr. 52) hoặc loạn nhịp tim.

Ở những bệnh nhân có bằng chứng của shock, v.d tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim, vùng ngoại biên lạnh, mạch nhanh nhỏ, tăng nhịp tim, hạ huyết áp: Duy trì đường tĩnh mạch (sử dụng đường truyền lớn nếu có thể) Nếu nhịp nhanh thất, tiến hành khử rung với shock điện DC đồng bộ (yêu cầu bác sĩ gây mê an thần nếu như bệnh nhân tỉnh táo).

Nếu nhịp chậm

- Sử dụng atropine 0.5-3 mg

- Nếu như không đáp ứng hoặc nhịp tim < 40 lần/phút, gọi chuyên khoa và xem xét tiêm adrenaline tĩnh mạch hoặc đặt máy tạo nhịp qua da.

Nếu như phù nề lưỡi/họng, suy hô hấp nặng, ran rít khắp cả 2 phế trường, và/hoặc ban da mới xuất hiện, xem như là phản vệ:

- Ngừng bất kỳ tác nhân nào gây khởi phát.

- Sử dụng adrenaline 0.5 mg tiêm bắp (mặt trước ngoài của 1/3 giữa đùi.

- Chi dịch tĩnh mạch nhanh.

- Gọi gây mê giúp đỡ ngay.

Mặt khác, thách thức dịch (fluidchallenge) là bắt buộc trừ khi có những dấu hiệu của phù phổi.

Bộc lộ cơ thể thăm khám

Đo nhiệt độ cơ thể.

Bộc lộ toàn bộ cơ thể (giữ riêng tư cho bệnh nhân), tìm kiếm dấu hiệu:

- Chảy máu hoặc chấn thương.

- Ban da.

- Vàng da.

- Vòng báo hiệu y tế (Medic alert bracelet)

Thăm khám bụng tìm dấu hiệu chướng, cảm ứng, đề kháng, co cứng của thành bụng.

Nếu nhiệt độ < 34°C, khẳng định bằng nhiệt độ trung tâm với nhiệt kế có độ chia nhỏ và đo khi được làm ấm trở lại.

Đánh giá lại các bước nếu như có vấn đề bất thường nào xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh.

Bài viết cùng chuyên mục

Đau thượng vị: phân tích triệu chứng

Các triệu chứng phổ biến là đầy hơi và nhanh no, tuy nhiên, các triệu chứng chồng chéo khiến chẩn đoán trở nên khó khăn và nguyên nhân xác định không được thiết lập.

Tiêu chảy: phân tích bệnh cảnh lâm sàng

Tiêu chảy cấp thường do nhiễm trùng gây ra, đôi khi có liên quan đến việc sử dụng thuốc hoặc bệnh cảnh ruột viêm. Tiêu chảy mạn tính/tái diễn có thể là biểu hiện của bệnh lý ruột viêm, ung thư đại trực tràng nhưng phân lớn do hội chứng ruột kích thích.

Tốc độ máu lắng và Protein phản ứng C: phân tích triệu chứng

ESR và CRP hiện là các chỉ số được sử dụng rộng rãi nhất về phản ứng protein giai đoạn cấp tính được sử dụng để phát hiện các bệnh liên quan đến nhiễm trùng cấp tính và mãn tính, viêm nhiễm, chấn thương, phá hủy mô, nhồi máu và ung thư tiên tiến.

Phòng chống thừa cân béo phì

Béo phì rõ ràng liên quan đến đái tháo đường type 2, cao huyết áp, tăng lipid máu, ung thư, viêm xương khớp, bệnh tim mạch, ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn và hen suyễn

Tiếng thổi tâm trương: phân tích triệu chứng khi nghe tim

Tiếng thổi tâm trương thường do hẹp van hai lá hoặc van ba lá hoặc hở van động mạch chủ hoặc van động mạch phổi, tiếng thổi tâm trương thường không được coi là bệnh lý.

Hôn mê: phân tích để chẩn đoán và điều trị

Hôn mê là tình trạng bất tỉnh một khoảng thời gian kéo dài được phân biệt với giấc ngủ bởi không có khả năng đánh thức bệnh nhân.

Phòng chống thương tích và bạo lực

Giết người và tai nạn xe cơ giới là một nguyên nhân chính gây tử vong liên quan đến thương tích ở người trưởng thành trẻ tuổi

Quang tuyến vú bất thường: phân tích triệu chứng

Sàng lọc rộng rãi bằng chụp nhũ ảnh và những tiến bộ trong điều trị đã dẫn đến giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú.

Giảm sút cân không chủ đích

Giảm cân không tự nguyện được coi là có ý nghĩa về mặt lâm sàng khi nó vượt quá 5 phần trăm hoặc hơn trọng lượng cơ thể bình thường trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tháng

Phân mỡ: phân tích đặc điểm

Phân mỡ được định nghĩa một cách định lượng là có hơn 7g chất béo trong phân trong khoảng thời gian 24 giờ trong khi bệnh nhân đang ăn kiêng không quá 100 g chất béo mỗi ngày.

Phù gai thị: phân tích triệu chứng

Phù gai thị thực sự luôn đi kèm với tăng áp lực nội sọ, chẩn đoán phân biệt đối với phù gai thị gồm chấn thương, khối u nội sọ, hẹp cống não, giả u não (tăng áp lực nội sọ vô căn.

Mê sảng mất trí và lú lẫn: phân tích bệnh cảnh lâm sàng

Ớ những bệnh nhân đang có bệnh lý ác tính, suy giảm miễn dịch hoặc ngã gần đây mà không có chấn thương đầu rõ ràng, đầu tiên cần tìm kiếm những nguyên nhân khác gây mê sảng nhưng cũng nên CT sọ não sớm để loại trừ.

Di chuyển khó khăn: các nguyên nhân gây té ngã

Các vấn đề di chuyển có thể tự thúc đẩy như là tình trạng giảm hoạt động dẫn đến mất chức năng và độ chắc của khối cơ. Cách tiếp cận có hệ thống một cách toàn diện là điều cần thiết.

Tim to: phân tích triệu chứng

Tim to là do quá tải áp lực và phì đại cơ của một hoặc nhiều buồng tim, quá tải thể tích với sự giãn nở của các buồng tim hoặc bệnh cơ tim.

Rong kinh: phân tích triệu chứng

Rong kinh được định nghĩa là lượng máu kinh nguyệt bị mất nhiều hơn 80 ml, xảy ra đều đặn hoặc kéo dài ≥7 ngày. việc đánh giá lượng máu mất có tiện ích hạn chế.

Rụng tóc: đánh giá đặc điểm

Rụng tóc có thể được phân loại theo biểu hiện lâm sàng, nghĩa là, theo việc rụng tóc là cục bộ hay toàn thể, ngoài ra, việc phân loại có thể dựa trên bệnh lý của tình trạng gây rụng tóc.

Khó thở do bệnh phế quản phổi, tim, toàn thân hoặc nguyên nhân khác

Khởi phát nhanh, khó thở nghiêm trọng trong trường hợp không có triệu chứng lâm sàng khác cần nâng cao mối quan tâm đối với tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi

Đau màng phổi: phân tích triệu chứng

Màng phổi thành là nguồn gốc chính của cơn đau do hô hấp, bề mặt trên của cơ hoành và ranh giới bên của trung thất, nó được chi phối bởi các dây thần kinh liên sườn.

Sốt phát ban: phân tích triệu chứng

Tiếp cận chẩn đoán phân biệt là phân biệt giữa các thực thể khác nhau gây sốt và bệnh tật bằng các loại phát ban mà chúng thường gây ra.

Đau vai: phân tích triệu chứng

Không thể đánh giá các quá trình bệnh lý một cách riêng biệt vì mối quan hệ phức tạp của đai vai với các cấu trúc khác. Vai bao gồm ba xương và bốn bề mặt khớp.

Mất ý thức thoáng qua: phân tích triệu chứng lâm sàng

Xem như là mất ý thức thoáng qua nếu nhân chứng xác định có một khoảng thời gian không có đáp ứng, bệnh nhân mô tả thức dậy hoặc tỉnh lại trên mặt đất, đặc biệt không có ký ức về việc té ngã gì trước đó, hoặc có tổn thương mặt.

Đau ngực từng cơn: đặc điểm đau do tim và các nguyên nhân khác

Đau ngực do tim thường được mô tả điển hình là cảm giác bị siết chặt, đè nặng nhưng nhiều trường hợp khác có thể mô tả là bỏng rát. Nhiều bệnh nhân không cảm thấy đau mà chỉ là cảm giác khó chịu nếu chỉ hỏi về đau, có thể bỏ sót chẩn đoán.

Mệt mỏi: đánh giá các nguyên nhân tinh thần và thể chất

Bệnh sử khai thác cẩn thận có thể cho thấy rằng vấn đề thực tế không chỉ là mệt mỏi, chẳng hạn hụt hơi, nên được tiếp tục kiểm tra. Nếu có các đặc điểm khu trú hoặc đặc hiệu hơn, chẳng hạn ho ra máu, sốt, vàng da lộ rõ, nên được tập trung đánh giá đầu tiên.

Yếu chi: đánh giá triệu chứng trên bệnh cảnh lâm sàng

Yếu chi một bên có thể do nhiều nguyên nhân không đột quỵ gây ra và không nên vội vàng lờ đi các nguyên nhân này để có thể kiểm soát thích hợp.

Đau đầu: đánh giá triệu chứng lâm sàng biểu hiện màng não

Nhận diện bệnh nhân viêm màng não do vi khuẩn là ưu tiên hàng đầu cho phép điều trị kháng sinh nhanh chóng để cứu sống bệnh nhân. Bệnh nhân có thể thiếu các biểu hiện kinh điển nhưng hầu hết các trường hợp sẽ có ít nhất một biểu hiện.