- Trang chủ
- Thông tin
- Chẩn đoán và điều trị theo y học hiện đại
- Dấu hiệu bệnh lý: các bước thăm khám và chỉ định xử trí
Dấu hiệu bệnh lý: các bước thăm khám và chỉ định xử trí
Nếu như có dấu hiệu suy hô hấp và tràn khí màng phổi áp lực, tiến hành chọc kim hút khí cấp cứu ngay. Nếu như ran rít khắp cả lan tỏa, kiểm tra dấu hiệu của shock phản vệ. Nếu có, xử trí theo mô tả; ngược lại tiến hành thở khí dung giãn phế quản.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Dấu hiệu bệnh lý đường thở
Hỏi
Anh/chị/cháu có sao không? Nếu bệnh nhân có thể nói được bình thường, đường thở thông thoáng - chuyển thẳng qua mục sau.
Đánh giá các tắc nghẽn đường thở
Không có luồng thở ở miệng (tắc nghẽn hoà n toàn).
Phù nề họng, lưỡi.
Tiếng ùng ục, tiếng ngáy, ho sặc sụa, thở rít.
Nhịp thở kiểu 'see-saw' nghích lý (rút lõm lồng ngực kèm phình bụng khi hít vào; thóp sâu khi thở ra).
Chỉ chuyển sang bước sau khi nào đường thở thông thoáng
Nếu có dấu hiệu của tắc nghẽn
Gọi giúp đỡ.
Thử những thủ thuật đường thở đơn giản: nghiêng đầu/nâng cằm; ấn hàm.
Loại bỏ dị vật/dịch tiết khỏi hầu họng bằng cách nhìn trực tiếp.
Đặt ống mũi họng hoặc Guedel.
Nếu như vẫn còn tắc nghẽn
Gọi giúp đỡ của chuyên gia ngay.
Xem xét đặt nội khí quản hoặc mask thanh quản.
Nếu như họng hoặc lưỡi phù nề, tiêm adrenaline tĩnh mạch (0.5 mg).
Dấu hiệu hơi thở bệnh lý
Các dấu hiệu
Thở nồng O2 độ cao.
Đánh giá tần số, mức độ sâu và đối xứng của nhịp thở, chú ý đến:
- Gắng sức hô hấp kém: giảm tần số thở, thở yếu ớt, hơi thở nông.
- Gắng sức hô hấp nhiều: tần số thở > 20/phút, sử dụng cơ hô hấp phụ, thở mệt rõ ràng.
- Căng giãn lồng ngực không đối xứng.
Kiểm tra sự đẩy lệch khí quản
Gõ và nghe phổi, chú ý:
- Gõ vang - gợi ý tràn khí màng phổi
- Gõ đục - gợi ý tràn dịch màng phổi, xẹp phổi, đông đặc phổi.
- Giảm âm thở - gợi ý xẹp phổi do tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi.
- Ran rít ngáy - gợi ý co thắt phế quản Wheeze • Ran ẩm nổ - gợi ý phù phổi, xơ hóa, đông đặc phổi.
Âm phế quản gợi ý đông đặc phổi.
Đo SpO2 với mức thở FiO2 cao.
Nếu như hô hấp gắng sức không thích hợp
Gọi giúp đỡ.
Thông khí bằng tay thông qua mask túi có van.
Xem xét sử dụng thử naloxone.
Nếu như có dấu hiệu suy hô hấp và tràn khí màng phổi áp lực, tiến hành chọc kim hút khí cấp cứu ngay.
Nếu như ran rít khắp cả lan tỏa, kiểm tra dấu hiệu của shock phản vệ. Nếu có, xử trí theo mô tả; ngược lại tiến hành thở khí dung giãn phế quản.
Nếu như có suy hô hấp type 2 mạn hoặc COPD nặng, điều chỉnh FiO2 đến mức SpO2 cơ bản của bệnh nhân (nếu biết) hoặc 90- 92%. Ở tất các trường hợp nguy kịch khác. Tiếp tục mức FiO2 cao.
Dấu hiệu bệnh lý tuần hoàn
Các dấu hiệu bệnh lý
Kiểm tra màu sắc và nhiệt độ bàn tay
- Lạnh, ẩm, xanh tím, nổi vân?
- Hồng và ấm?
Đánh giá thời gian phục hồi mao mạch (CRT) Nhấn giữ chắc đầu ngón tay trong khoảng 5 giây, thả ra và sau đó ghi lại thời gian để da trở về màu sắc như bình thường.
- Nhỏ hơn 2 giây là bình thường
- Lớn hơn 2 giây gợi ý giảm tưới máu ngoại biên.
Bắt mạch quay và mạch cảnh:
- Nhịp tim nhanh: > 100 lần/phút.
- Nhịp tim chậm: < 60 lần/phút (hoặc đáp ứng chậm không thích hợp với bối cảnh bệnh nhân.
- Yếu, nhỏ - gợi ý giảm cung lượng tim v.d giảm thể tích máu.
- Mạch nảy - gợi ý tuần hoàn tăng động v.d như nhiễm trùng huyết sớm.
Đo huyết áp.
Đánh giá độ cao JVP ở 45°.
Nghe tim tìm kiếm:
- Tiếng thổi.
- Nhịp ngựa phi/T3.
Gắn monitor theo dõi ECG và xem lại nhịp.
- Nhịp nhanh đều phức bộ QRS rộng- giống như nhịp nhanh thất.
- Nhịp nhanh đều phức bộ QRS hẹp. Vi dụ như nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh trên thất, cuồng nhĩ.
- Nhịp nhanh không đều - khả năng rung nhĩ.
- Nhịp chậm < 40 lần/phút v.d block nhĩ thất cấp 2nd hoặc 3rd.
Tiến hành đo ECG 12 chuyển đạo nếu như có đau ngực (tr. 52) hoặc loạn nhịp tim.
Ở những bệnh nhân có bằng chứng của shock, v.d tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim, vùng ngoại biên lạnh, mạch nhanh nhỏ, tăng nhịp tim, hạ huyết áp: Duy trì đường tĩnh mạch (sử dụng đường truyền lớn nếu có thể) Nếu nhịp nhanh thất, tiến hành khử rung với shock điện DC đồng bộ (yêu cầu bác sĩ gây mê an thần nếu như bệnh nhân tỉnh táo).
Nếu nhịp chậm
- Sử dụng atropine 0.5-3 mg
- Nếu như không đáp ứng hoặc nhịp tim < 40 lần/phút, gọi chuyên khoa và xem xét tiêm adrenaline tĩnh mạch hoặc đặt máy tạo nhịp qua da.
Nếu như phù nề lưỡi/họng, suy hô hấp nặng, ran rít khắp cả 2 phế trường, và/hoặc ban da mới xuất hiện, xem như là phản vệ:
- Ngừng bất kỳ tác nhân nào gây khởi phát.
- Sử dụng adrenaline 0.5 mg tiêm bắp (mặt trước ngoài của 1/3 giữa đùi.
- Chi dịch tĩnh mạch nhanh.
- Gọi gây mê giúp đỡ ngay.
Mặt khác, thách thức dịch (fluidchallenge) là bắt buộc trừ khi có những dấu hiệu của phù phổi.
Bộc lộ cơ thể thăm khám
Đo nhiệt độ cơ thể.
Bộc lộ toàn bộ cơ thể (giữ riêng tư cho bệnh nhân), tìm kiếm dấu hiệu:
- Chảy máu hoặc chấn thương.
- Ban da.
- Vàng da.
- Vòng báo hiệu y tế (Medic alert bracelet)
Thăm khám bụng tìm dấu hiệu chướng, cảm ứng, đề kháng, co cứng của thành bụng.
Nếu nhiệt độ < 34°C, khẳng định bằng nhiệt độ trung tâm với nhiệt kế có độ chia nhỏ và đo khi được làm ấm trở lại.
Đánh giá lại các bước nếu như có vấn đề bất thường nào xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh.
Bài viết cùng chuyên mục
Định hướng chẩn đoán đau bụng mạn tính
Đau bụng mạn tính rất phổ biến, hầu hết bệnh nhân trẻ sẽ có rối loạn chức năng, bệnh nhân lớn tuổi với đau bụng mới, dai dẳng, ưu tiên là loại trừ bệnh lý ác tính.
Điện tâm đồ trong nhồi máu cơ tim có ST chênh lên
ST chênh lên ở các chuyển đạo V2-V5 có thể là dấu hiệu bình thường của tái cực sớm lành tính (‘high take-off’) và, nếu không có điện tâm đồ trước đó có thể gây ra chẩn đoán nhầm.
Sưng khớp: đánh giá bệnh cảnh lâm sàng
Nếu nguyên nhân tại khớp thường gây sưng, nóng, đau nhiều hơn và giới hạn vận động khớp cả các động tác chủ động và thụ động. Viêm bao hoạt dịch là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra bởi các hoạt động lặp đi lặp lại.
Tiếng cọ màng ngoài tim: phân tích triệu chứng
Viêm màng ngoài tim cấp nói chung là một tình trạng lành tính, tự giới hạn và dễ điều trị, viêm có thể tạo ra phản ứng huyết thanh, sợi huyết hoặc mủ.
Ngứa da: phân tích triệu chứng
Nhiều bệnh ngoài da có biểu hiện ngứa cục bộ hoặc toàn thân, bao gồm viêm da tiếp xúc, viêm da dạng herpes, viêm da dị ứng, bệnh móng chân, pemphigoid bọng nước, nấm mycosis và bệnh vẩy nến.
Yếu chi một bên: đánh giá đặc điểm khởi phát lâm sàng
Trong tất cả các trường hợp, tham khảo lời khuyên của các chuyên gia thần kinh và tìm hiểu thêm bằng cách tiến hành chọc dịch não tủy ± MRI nếu CT không tìm ra nguyên nhân.
Phosphatase kiềm tăng cao: phân tích triệu chứng
ALP huyết thanh chỉ nên được chỉ định nếu nghi ngờ có bệnh về xương hoặc gan. Kết quả ALP nên được so sánh với phạm vi bình thường phù hợp trên cơ sở tuổi tác và tiền sử lâm sàng.
Tràn khí màng phổi: phân tích triệu chứng
Tràn khí màng phổi có hai loại chính, tự phát và không tự phát, tự phát phân thành nguyên phát hoặc thứ phát, tràn khí không tự phát là do chấn thương, do điều trị.
Ho ra máu, chẩn đoán và điều trị
Các động mạch phế quản xuất phát từ động mạch chủ hoặc động mạch liên sườn và mang máu dưới áp lực của hệ thống vào đường hô hấp, mạch máu, rốn phổi, và màng phổi tạng
Suy giáp: phân tích triệu chứng
Nguyên nhân phổ biến nhất của suy giáp nguyên phát là viêm tuyến giáp tự miễn, hoặc bệnh Hashimoto, là kết quả của sự phá hủy dần dần tuyến giáp bởi các tế bào T.
Đau bụng cấp: đánh giá khẩn cấp tình trạng nặng của bệnh nhân
Hãy nhớ rằng những bệnh nhân trẻ, khỏe mạnh thường duy trì huyết áp trong trường hợp mất nhiều dịch, với những bệnh nhân này giảm huyết áp xảy ra muộn, nên phải xem xét cẩn thận những yếu tố như tăng nhịp tim, hạ huyết áp tư thế.
Bệnh nhân hen phế quản cấp: những đánh giá bổ sung khi thăm khám
Đặc điểm cần quan tâm, ví dụ hen gần tử vong trước đó, kém dung nạp điều trị. Nếu như những đặc điểm nặng vẫn tiếp tục, theo dõi ở môi trường chăm sóc tích cực với đánh giá lặp lại với các chỉ số SpO2, PEFR.
Thăm khám tình trạng bệnh nhân kèm theo các dấu hiệu cấp cứu
Trong thăm khám tình trạng kèm theo các dấu hiệu cấp cứu, ghi lại tiền sử từ bệnh nhân, người thân của bệnh nhân, nhân viên khoa cấp cứu hoặc những người xung quanh.
Protein niệu: phân tích triệu chứng
Sự bài tiết liên tục albumin trong khoảng từ 30 đến 300 mg/ngày (20–200 <g/phút) được gọi là albumin niệu vi lượng, trong khi các giá trị trên 300 mg/ngày được gọi là albumin niệu đại thể.
Chẩn đoán bệnh lý: tổng hợp các bước của quá trình
Phương pháp chính xác để đạt được chẩn đoán có thể sẽ có phần khó hiểu cho những người mới bắt đầu thực hành lâm sàng. Những người chẩn đoán giỏi lúc nào cũng sử dụng một vài kỹ năng bổ trợ mà đã thu lượm được qua hàng năm hoặc hàng chục năm kinh nghiệm.
Đau khớp: phân tích triệu chứng
Đau khớp có thể là biểu hiện của nhiều nguyên nhân, bao gồm chấn thương cơ học đối với khớp, bệnh thoái hóa khớp, viêm xương khớp, nhiễm trùng và viêm cục bộ hoặc toàn thân.
Co giật: phân tích triệu chứng
Nguyên nhân gây co giật bao gồm rối loạn chức năng hệ thống thần kinh trung ương nguyên phát cũng như rối loạn chuyển hóa hoặc bệnh hệ thống.
Phân tích tình trạng té ngã để chẩn đoán và điều trị
Hầu hết xét nghiệm máu đều có giá trị thấp và nên được thực hiện để xác nhận nghi ngờ, điện tâm đồ rất hữu ích ở người cao tuổi để loại trừ bệnh tim.
Mất trí nhớ ở người cao tuổi
Mặc dù không có sự đồng thuận hiện nay vào việc bệnh nhân lớn tuổi nên được kiểm tra bệnh mất trí nhớ, lợi ích của việc phát hiện sớm bao gồm xác định các nguyên nhân.
Đau bụng cấp: có thai và các bệnh có vị trí điểm đau đặc trưng
Yêu cầu thăm khám phụ khoa để đánh giá biến chứng liên quan đến có thai ở bất kì phụ nữa nào mà đã biết có thai trong tử cung và đau bụng dưới cấp, cần xem xét chẩn đoán khác bao gồm viêm ruột thừa cấp.
Khó thở do bệnh phế quản phổi, tim, toàn thân hoặc nguyên nhân khác
Khởi phát nhanh, khó thở nghiêm trọng trong trường hợp không có triệu chứng lâm sàng khác cần nâng cao mối quan tâm đối với tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi
Đau bụng mạn tính (từng giai đoạn): đặc điểm từng bệnh lý cụ thể
Đau bụng mạn tính là đau tồn tại trong hơn sáu tháng và xảy ra không có bằng chứng của một rối loạn về thể chất cụ thể. Nó cũng không liên quan đến các chức năng của cơ thể (chẳng hạn như kinh nguyệt, nhu động ruột hoặc ăn uống), thuốc hoặc độc tố.
Sốt phát ban: phân tích triệu chứng
Tiếp cận chẩn đoán phân biệt là phân biệt giữa các thực thể khác nhau gây sốt và bệnh tật bằng các loại phát ban mà chúng thường gây ra.
Chảy máu trực tràng: đánh giá tình trạng lâm sàng
Chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa thấp ở bệnh nhân không có rối loạn huyết động tuy nhiên cần phải nghi ngờ xuất huyết tiêu hóa cao nếu có các đặc điểm của shock giảm thể tích.
Buồn nôn và ói mửa: phân tích triệu chứng để chẩn đoán và điều trị
Buồn nôn là triệu chứng gặp phải trong nhiều rối loạn cũng gây nôn, nôn là một phản ứng nhằm bảo vệ khỏi việc nuốt phải các chất có hại hoặc độc hại.
