Co giật: phân tích triệu chứng

2022-12-24 10:44 AM

Nguyên nhân gây co giật bao gồm rối loạn chức năng hệ thống thần kinh trung ương nguyên phát cũng như rối loạn chuyển hóa hoặc bệnh hệ thống.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Động kinh là một rối loạn thần kinh thường được đặc trưng bởi các cơn co giật tái phát. Cơn co giật là những đợt hoạt động điện bất thường trong não có thể gây ra thay đổi về ý thức, hành vi và cảm giác.

Nguyên nhân

Rối loạn chức năng não bẩm sinh: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất của co giật ở trẻ em. Chúng có thể do di truyền, nhiễm trùng trước khi sinh hoặc chấn thương lúc sinh.

Chấn thương đầu: Chấn thương đầu là nguyên nhân phổ biến nhất gây co giật ở người lớn.

Đột quỵ: Đột quỵ có thể làm hỏng não và dẫn đến co giật.

Nhiễm trùng não: Nhiễm trùng não, chẳng hạn như viêm não, có thể gây ra co giật.

Khối u não: Khối u não có thể gây ra co giật bằng cách gây áp lực lên não hoặc bằng cách làm gián đoạn hoạt động điện của não.

Rối loạn chuyển hóa: Một số rối loạn chuyển hóa, chẳng hạn như hạ đường huyết (đường huyết thấp), có thể gây ra co giật.

Thiếu ngủ: Thiếu ngủ có thể làm tăng nguy cơ co giật ở những người đã có nguy cơ mắc bệnh.

Lạm dụng chất kích thích: Lạm dụng rượu và ma túy có thể gây ra co giật.

Một số loại thuốc: Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc chống trầm cảm và thuốc giảm đau, có thể gây ra co giật như một tác dụng phụ.

Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân của co giật không thể xác định được. Những cơn co giật này được gọi là co giật vô căn.

Chẩn đoán

Chẩn đoán động kinh thường dựa trên tiền sử bệnh, khám sức khỏe thần kinh và các xét nghiệm.

Tiền sử bệnh: Bác sĩ sẽ hỏi bạn về tiền sử co giật, bao gồm cả tần suất, thời gian và mức độ nghiêm trọng của các cơn co giật. Họ cũng sẽ hỏi bạn về bất kỳ tiền sử chấn thương đầu, đột quỵ, nhiễm trùng não hoặc các rối loạn sức khỏe khác.

Khám sức khỏe thần kinh: Khám sức khỏe thần kinh có thể giúp xác định các dấu hiệu của tổn thương não có thể gây ra co giật.

Xét nghiệm: Các xét nghiệm có thể được sử dụng để chẩn đoán động kinh bao gồm:

Điện não đồ (EEG): Điện não đồ đo hoạt động điện của não. Nó có thể cho thấy những thay đổi bất thường liên quan đến co giật.

Chụp ảnh não: Chụp ảnh não, chẳng hạn như chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI), có thể được sử dụng để tìm kiếm các bất thường về cấu trúc của não có thể gây ra co giật.

Điều trị

Mục tiêu của điều trị động kinh là ngăn ngừa co giật. Điều này thường có thể được thực hiện bằng thuốc. Trong một số trường hợp, phẫu thuật hoặc các phương pháp điều trị khác có thể cần thiết.

Thuốc: Có nhiều loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng để điều trị động kinh. Loại thuốc tốt nhất cho bạn sẽ phụ thuộc vào loại động kinh bạn mắc phải, các triệu chứng của bạn và các loại thuốc khác bạn đang dùng.

Phẫu thuật: Phẫu thuật có thể là một lựa chọn cho những người bị động kinh không kiểm soát được bằng thuốc. Phẫu thuật liên quan đến việc loại bỏ khu vực não gây ra co giật.

Các phương pháp điều trị khác: Các phương pháp điều trị khác có thể được sử dụng để điều trị động kinh bao gồm chế độ ăn ketogenic và kích thích dây thần kinh lang thang

Phòng ngừa động kinh

Không phải lúc nào cũng có thể ngăn ngừa co giật. Tuy nhiên, có một số điều bạn có thể làm để giảm nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:

Tránh chấn thương đầu: Mang mũ bảo hiểm khi đi xe đạp, đi xe máy hoặc tham gia các hoạt động thể thao khác có thể khiến bạn gặp nguy cơ chấn thương đầu.

Điều trị huyết áp cao: Huyết áp cao có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, có thể dẫn đến co giật.

Kiểm soát lượng đường trong máu: Nếu bạn bị tiểu đường, điều quan trọng là phải kiểm soát lượng đường trong máu để giảm nguy cơ biến chứng, bao gồm co giật.

Bài viết cùng chuyên mục

Đau bụng: phân tích triệu chứng

Nguyên nhân đau bụng có thể khá đa dạng do bệnh lý ngoài ổ bụng hoặc các nguồn trong ổ bụng, các phát hiện vật lý có thể thay đổi, tình trạng đe dọa đến tính mạng có thể phát triển.

Định hướng chẩn đoán đau ngực từng cơn

Đau ngực từng cơn có thể là cơn đau thắt ngực do tim, cũng có thể do các rối loạn dạ dày thực quản, những rối loạn của cơ xương, cơn hen phế quản hoặc lo lắng.

Rung giật nhãn cầu: phân tích triệu chứng

Rung giật nhãn cầu có thể liên quan đến những bất thường của hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên, mặc dù trong nhiều trường hợp, nguyên nhân chính xác có thể không được xác định.

Thở khò khè: phân tích triệu chứng

Nguyên nhân gây thở khò khè phổ biến nhất ở mọi lứa tuổi là bệnh hen, và cần cố gắng loại trừ các nguyên nhân gây thở khò khè khác, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh.

Khối u vú: đặc điểm khi thăm khám lâm sàng

Đối với bất kỳ bệnh nhân sau mãn kinh có tổn thương dạng nốt khu trú cần chuyển bệnh nhân làm bộ 3 đánh giá ngay. Đối với bệnh nhân tiền mãn kinh, thăm khám lại sau kỳ kinh tiếp theo và chuyển làm 3 đánh giá nếu vẫn còn những tổn thương dạng nốt khu trú đó.

Mất trí nhớ ở người cao tuổi

Mặc dù không có sự đồng thuận hiện nay vào việc bệnh nhân lớn tuổi nên được kiểm tra bệnh mất trí nhớ, lợi ích của việc phát hiện sớm bao gồm xác định các nguyên nhân.

Tiểu máu: phân tích triệu chứng

Tiểu máu đại thể với sự đổi màu đỏ rõ ràng, lớn hơn 50 tế bào hồng cầu/trường năng lượng cao hoặc tiểu máu vi thể được phát hiện bằng que nhúng sau đó kiểm tra bằng kính hiển vi.

Suy giảm trí nhớ: phân tích triệu chứng

Trí nhớ là một quá trình nhận thức phức tạp, bao gồm cả hai khía cạnh có ý thức và vô thức của sự hồi tưởng, có thể được chia thành bốn loại.

Đau cổ: phân tích triệu chứng

Các triệu chứng chính liên quan đến cổ là các triệu chứng ở rễ, chẳng hạn như dị cảm, mất cảm giác, yếu cơ, có thể cho thấy chèn ép rễ thần kinh.

Đau ngực từng cơn: đặc điểm đau do tim và các nguyên nhân khác

Đau ngực do tim thường được mô tả điển hình là cảm giác bị siết chặt, đè nặng nhưng nhiều trường hợp khác có thể mô tả là bỏng rát. Nhiều bệnh nhân không cảm thấy đau mà chỉ là cảm giác khó chịu nếu chỉ hỏi về đau, có thể bỏ sót chẩn đoán.

Phù hai chi dưới (chân)

Manh mối cho thấy DVT bao gồm tiền sử ung thư, cố định chi gần đây, hoặc giam ngủ ít nhất là 3 ngày sau phẫu thuật lớn, Tìm kiếm cho cách giải thích khác

Chuẩn bị cho việc khám lâm sàng

Việc khám sức khỏe thường bắt đầu sau khi bệnh sử đã được khai thác. Nên có một hộp đựng di động được thiết kế để chứa tất cả các thiết bị cần thiết.

Váng đầu và xỉu: các nguyên nhân gây lên rối loạn

Phản xạ giãn mạch và chậm nhịp tim xảy ra khi đáp ứng với một tác nhân như cảm xúc mạnh, các chất kích thích độc hại. Ví dụ, bệnh nhân giãn tĩnh mạch. Có tiền triệu nôn, vã mồ hôi, nhìn mờ/ mất nhìn ngoại biên.

Buồn nôn và ói mửa: phân tích triệu chứng để chẩn đoán và điều trị

Buồn nôn là triệu chứng gặp phải trong nhiều rối loạn cũng gây nôn, nôn là một phản ứng nhằm bảo vệ khỏi việc nuốt phải các chất có hại hoặc độc hại.

Đau ngực: phân tích triệu chứng

Nguyên nhân của đau ngực thường lành tính và không do tim, cách tiếp cận tiêu chuẩn là cần thiết, do bỏ sót một tình trạng đe dọa đến tính mạng.

Phòng ngừa khi dùng thuốc ở người cao tuổi

Bệnh nhân, hoặc người chăm sóc, mang tất cả thuốc men, mỗi khi khám lại, có thể giúp các nhà cung cấp sức khỏe củng cố lý do cho sử dụng thuốc

Khám bệnh: những triệu chứng không thể tìm ra tổn thương thực thể

Những bệnh nhân với bệnh lý mạn tính thì có nhiều khả năng biểu hiện những khía cạnh về tâm lý trong tình trạng của họ (đặc biệt là trầm cảm), và nó có thể ảnh hưởng lên hình thái lâm sàng.

Khó nuốt thực quản (rối loạn vận động): các nguyên nhân thường gặp

Co thắt thực quản gây khó nuốt khởi phát chậm (thường là hàng năm), xuất hiện với thức ăn lỏng và rắn, và có thể bắt đầu không liên tục. Khó chịu sau xương ức và tiếng ọc ạch là thường thấy.

Giảm vận động ở người cao tuổi

Tránh, hạn chế và ngưng các thiết bị xâm lấn, đường tĩnh mạch, ống thông tiểu) có thể làm tăng triển vọng bệnh nhân cao tuổi cho chuyển động sớm

Vàng da: đánh giá cận lâm sàng theo bệnh cảnh lâm sàng

Cân nhắc huyết tán ở những bệnh nhân vàng da mà không có đặc điểm bệnh gan kèm theo và có các bằng chứng của tăng phá vỡ hồng cầu, bất thường về hình ảnh hồng cầu (mảnh vỡ hồng cầu), có thể có bằng chứng tăng sản xuất hồng cầu.

Sưng bìu: phân tích các bệnh cảnh lâm sàng

Phần lớn các nguyên nhân gây sưng bìu đều lành tính, nhưng các khối u tế bào mầm có thể là nguyên nhân hàng đầu của bệnh lý ác tính gặp ở người trẻ.

Đau ngực cấp: phân tích đặc điểm điện tâm đồ và các triệu chứng lâm sàng

Nếu có ST chênh lên nhưng không phù hợp những tiêu chuẩn, làm lại điện tâm đồ thường xuyên và xử trí như bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên/ đau thắt ngực không ổn định.

Khám dinh dưỡng bệnh nhân cao tuổi

Các yếu tố được đưa vào danh sách kiểm tra yếu tố nguy cơ với từ viết tắt Determine, xác định một số dấu hiệu cảnh báo cho nguy cơ bị tình trạng dinh dưỡng kém.

Đau khớp hông: phân tích triệu chứng

Khớp hông là một trong những khớp lớn nhất trong toàn bộ cơ thể. Nó được bao quanh bởi 17 cơ và 3 dây chằng cực kỳ chắc chắn, cung cấp cho hông rất nhiều lực và phạm vi chuyển động.

Đau thắt lưng: phân tích bệnh cảnh lâm sàng

Cân nhắc đi lặc cách hồi thần kinh nếu đau thắt lưng kèm theo khó chịu ở cẳng chân và đùi hai bên ví dụ: cảm giác bỏng, đè ép, tê rần; tăng lên khi đi hoặc đứng và giảm nhanh khi ngồi, nằm xuống hoặc cúi người tới trước.