- Trang chủ
- Thông tin
- Chẩn đoán và điều trị theo y học hiện đại
- Vàng da: đánh giá cận lâm sàng theo bệnh cảnh lâm sàng
Vàng da: đánh giá cận lâm sàng theo bệnh cảnh lâm sàng
Cân nhắc huyết tán ở những bệnh nhân vàng da mà không có đặc điểm bệnh gan kèm theo và có các bằng chứng của tăng phá vỡ hồng cầu, bất thường về hình ảnh hồng cầu (mảnh vỡ hồng cầu), có thể có bằng chứng tăng sản xuất hồng cầu.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Bằng chứng của bệnh gan mạn tính
Trong trường hợp không có sẵn chấn đoán trước đó, tìm kiếm các chỉ điểm của bệnh gan mạn, đặc biệt là các dấu hiệu bệnh thực thể và các bằng chứng của biến chứng xơ gan ví dụ tăng áp lực cửa).
Nhiều nốt nhện ở da, ở những trường hợp không có thai/dùng thuốc pro - oestrogenic và người khỏe mạnh gợi ý đến bệnh gan mạn. Những dấu hiệu khác có thể ít đặc hiệu hơn nhưng giúp ích trong việc kết nối để đi đến ch ẩn đoán.
Báng, đặc biệt khi đi kèm với giãn các tĩnh mạch nông quanh rốn (‘hình ảnh chân sứa’), giúp chỉ điểm tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch cửa nhưng cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra trên bệnh nhân vàng da, ví dụ bệnh lý ác tính trong ổ bụng hoặc suy tim phải gây xung huyết ở gan. Khởi phát nhanh các triệu chứng như báng, vàng da, gan lớn và đau bụng gợi ý đến hội chứng Budd-Chiari cấp.
Bệnh lý não gan và rối loạn chức năng tổng hợp có thể xảy ra trong suy gan cấp nhưng gợi ý nhiều đến bệnh gan mạn khi chúng xảy ra trên nền tảng có các bằng chứng sinh hóa/lâm sàng của rối loạn gan trước đó.
Siêu âm ổ bụng có thể cho hình ảnh đặc trưng của xơ gan (ví dụ hồi âm nhu mô thô, tăng tổn thương gan dạng nốt) và các bằng chứng hỗ trợ của tăng áp lực cửa (lách lớn, dòng chảy đảo ngược trong tĩnh mạch cửa). Ớ những trường hợp khó, sinh thiết có thể cần được tiến hành để khẳng định chấn đoán và gợi ý đến bệnh sinh.
Đánh giá bất cứ bệnh nhân nào bị vàng da và bối cảnh xơ gan được chấn đoán hoặc nghi ngờ.
Các men gan, PT, albumin bình thường
Cân nhắc huyết tán ở những bệnh nhân vàng da mà không có đặc điểm bệnh gan kèm theo và có các bằng chứng của tăng phá vỡ hồng cầu (giảm Hb, tăng LDH, giảm haptoglobin), bất thường về hình ảnh hồng cầu (mảnh vỡ hồng cầu), có thể có bằng chứng tăng sản xuất hồng cầu (ví dụ tăng hồng cầu lưới), hồng cầu đa sắc (xanh-hồng - polychromasia). Đánh giá bổ sung. Nếu không có đặc điểm của tan huyết hoặc bệnh gan mạn, vàng da nhẹ (bilirubin < 100 pmol/L) và các xét nghiệm chức năng gan khác bình thường thì chấn đoán có khả năng là hội chứng Gilbert.
Bằng chứng của tắc mật
Tăng ALP/GGT không tỉ lệ với ALT/AST gợi ý đến tắc mật, đặc biệt khi có phân bạc màu/nước tiểu sẫm màu. Nếu có các đặc điểm của nhiễm trùng, cần cấy máu và sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch, tiến hành siêu âm khấn và hội chấn khoa ngoại. Nếu không thì thực hiện siêu âm để tìm kiếm dấu hiệu giãn đường mật (chỉ điểm của tắc mật ngoài gan) và nguyên nhân nền gây ra ví dụ như sỏi mật.
Nếu siêu âm không thấy đường mật giãn, thì chuyển sang bước sau.
Nếu siêu âm thấy đường mật giãn nhưng không do những nguyên nhân nền thì cần tiến hành các chấn đoán hình ảnh chuyên sâu hơn. Chụp cộng hưởng từ (MRCP) cung cấp hình ảnh tuyệt vời về các hệ thống cây đường mật - cần làm nếu còn nghi ngờ về sỏi mật ví dụ: bệnh khởi phát cấp tính, kèm theo đau bụng, hoặc có tiền sử về bệnh lý mật. CT cho phép khảo sát tụy tốt hơn - cần thực hiện để loại trừ ung thư tụy nếu vàng da không đau, tiến triển âm thầm và đặc biệt khi gặp ở người già.
Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP=endoscopic retrograde cholangio pancreatography) không những cung cấp thông tin chấn đoán hữu ích mà còn cho phép lấy bỏ sỏi hoặc đặt stent đường mật sau đó.
Dấu hiệu bệnh gan mạn tính
Ngón tay hình dùi trống.
Hồng ban lòng bàn tay.
Nốt nhện.
Rụng lông nách /lông mu.
Sưng tuyến mang tai.
Chứng vú to ở nam giới.
Teo tinh hoàn.
ALT > 500 U/L, tăng PT hoặc các đặc điểm của bệnh não gan
Xác định bệnh nhân có suy gan cấp
Tìm kiếm các đặc điểm của suy gan cấp ở tất cả những bệnh nhân vàng da mà không có bệnh gan hoặc tắc nghẽn đường mật ngoài gan trước đó, đặc biệt là nếu có bằng chứng tổn thương tế bào gan tiến triển (tăng nhiều ALT).
Bệnh não gan có thể rất khó phát hiện; kiểm tra kĩ lưỡng tìm kiếm giảm tập trung/thức tỉnh, rối loạn định hướng nhẹ, thay đổi hành vi và đảo lộn giấc ngủ/chu kì thức tỉnh. Các đánh giá đặc biệt để đánh giá sự giảm phối hợp các động tác (ví dụ: yêu cầu bệnh nhân vẽ hình ngôi sao năm cánh hay mặt đồng hồ) và dấu rung vỗ cánh. Loại trừ hạ glucose máu và các bất thường về chuyển hóa khác và cân nhắc tiến hành CT sọ não để loai trừ các bệnh lý nội sọ, đặc biệt khi có các bất thường thần kinh khu trú. EEG cũng có thể hỗ trợ cho việc chấn đoán.
Tăng PT (ở những trường hợp trước đó không bệnh lý đông máu, sử dụng chống đông hoặc tắc mật nghiêm trọng) chỉ điểm tình trạng giảm chức năng tổng hợp của gan; Đánh giá hàng ngày tất cả những bệnh nhân vàng da có tăng cao ALT hoặc vàng da tiến triển xấu. Nếu tăng vừa và nhẹ, thì không điều chỉnh lại trừ khi có xuất huyết lớn.

Hình. Dấu hiệu rung vỗ cánh. Rung vỗ cánh là dấu hiệu rung giật lặp đi lặp lại khi bàn tay duỗi thẳng do mất tạm thời trương lực cơ duỗi cổ tay. Do rối loạn chức năng não bộ do chuyển hóa và thường gặp trong suy thông khí, bệnh não gan, suy thận và suy tim.
Tìm kiếm nguyên nhân gây suy gan cấp
Hỏi bệnh nhân về sử dụng paracetamol và rượu, tất cả các thuốc sử dụng gần đây (có kê đơn hoặc không) và tiếp xúc với độc chất môi trường/nghề nghiệp (ví dụ carbon tetrachloride). Kiểm tra virus bằng huyết thanh học (IgM anti- HBc, anti-HAV, anti-HEV, anti- CMV, anti- EBV), caeruloplasmin huyết thanh, tự kháng thể (ANA, ASMA, LKM) và các gamma- globulin, và thực hiện tầm soát độc chất học đầy đủ. Siêu âm ổ bụng để loại trừ hội chứng Budd-Chiari và các thâm nhiễm ác tính.
Theo dõi liên tục và đánh giá lại những bệnh nhân với suy gan cấp
Theo dõi sát chăm sóc đặc biệt ( ICU ) và phụ thuộc cao (HDU) để phát hiện các biến chứng bao gồm:
Hạ glucose máu.
Tăng kali máu.
Nhiễm toan chuyển hóa.
Suy thận (xuất hiện > 50%, thường cần được lọc máu).
Phù não có tăng áp lực nội sọ.
Nhiễm khuấn hoặc nấm.
Sử dụng tiêu chuấn King’s College để xác định các bệnh nhân cần được ghép gan. Liên lạc sớm và chặt chẽ với các chuyên gia về gan để có thể chuyển bệnh nhân kịp thời khi cần.
Sờ thấy gan/nghi ngờ bệnh lý ác tính
Cân nhắc tiến hành siêu âm hoặc CT ổ bụng để loại trừ bệnh lý ác tính hoặc các bệnh lý gan cấu trúc khác nếu bệnh nhân có những đặc điểm sau:
Bằng chứng lâm sàng của gan lớn.
Bệnh lý ác tính có khả năng di căn đã biết.
Sờ thấy một khối ở bụng/trực tràng hoặc bệnh lý hạch.
Báng ở những người không có bệnh gan mạn tính.
Sụt cân không rõ nguyên nhân/suy mòn/bệnh lý hạch.
Bất kì tổn thương bất thường nào được xác định có thể đòi hỏi cần sinh thiết để chấn đoán mô bệnh học.
Tiêu chuẩn ghép gan trong trường họp suy gan cấp
Quá liều Paracetamol
H+ > 50 nmol/L (pH < 7.3) hiện ngay lúc sử dụng quá liều hoặc quá 24h
Hoặc
Creatinine huyết thanh > 300 pmol/L + PT > 100 giây + bệnh não gan giai đoạn 3 hoặc 4
Những trường hợp không do Paracetamol
PT > 100 giây hoặc
Có bất kỳ ba trong số những biểu hiện sau:
Thời gian từ khi vàng da đến khi xuất hiện bệnh não gan > 7 ngày
Tuổi < 10 hoặc > 40
Nguyên nhân không xác định hoặc do thuốc
PT > 50 giây
Bilirubin > 300 pmol/L Creatinine 300 pmol/L 2 3.38 mg/dL. Bilirubin 300 pmol/L 2 17.6 mg/dL.
Nghiện rưọu hoặc liên tục say gần đây
Thiết lập thông tin về thói quen uống rượu ở tất cả bệnh nhân bị vàng da. Một cách khéo léo và kiên trì. Bắt đầu với những câu hỏi chung trước khi xác định lượng rượu trung bình tiêu thụ mỗi tuần. Ngoài ra, cần thông tin về tổng số loại đồ uống, nồng độ rượu (hỏi về thương hiệu nếu cần), và yếu tố tâm lý, đánh giá trên mỗi lần uống. Tầm soát những vấn đề do rượu liên quan đến khả năng. Tìm kiếm thêm thông tin từ người thân và bạn bè, và quan sát kĩ các đặc điểm của cai rượu nếu bạn nghi ngờ lạm dụng rượu một cách che dấu.
Nghi ngờ viêm gan do rượu ở bất kì bệnh nhân có tiêu thụ quá nhiều rượu trong thời gian dài, ví dụ > 40 đơn vị/tuần hoặc say xỉn gần đây, ví dụ > 100 đơn vị/tuần, hoặc những người xuất hiện các triệu chứng cai rượu nặng sau 24 - 48h trong bệnh viện. Các đặc điểm hỗ trợ hữu ích bao gồm gan to mềm và chỉ số AST / ALT > 1. Một khi được chẩn đoán, tính điểm viêm gan do rượu Glasgow để đánh giá tiên lượng và hướng dẫn điều trị.
Khả năng do thuốc
Hỏi thông tin tất cả các thuốc đã dùng trong 6 tuần trước đó bao gồm cả thuốc không kê đơn v.d. NSAIDs, paracetamol và thảo dược. Tham khảo ý kiến các dược sĩ hoặc tra cứu y văn nếu không chắc chắn. Bất cứ khi nào có thể, ngừng bất kỳ thuốc nghi ngờ và theo dõi ảnh hưởng trên bilirubin và các xét nghiệm đánh giá chức năng gan. Sinh hóa gan có thể mất vài tháng để trở lại bình thường, nên cần xem xét đánh giá bổ sung tình huống tạm thời trừ khi lâm sàng nghi ngờ do độc tính thuốc là rất cao ví dụ như: những bệnh nhân bắt đầu sử dụng co-amoxiclav hoặc thuốc kháng lao gần đây.
Xem xét các nguyên nhân khác. Thăm dò hướng đích hoặc tầm soát gan đầy đủ
Nếu nguyên nhân vẫn chưa chắc chắn, sàng lọc các nguyên nhân : nhiễm virus, tự miễn, di truyền và tình trạng chuyển hóa, làm siêu âm ổ bụng nếu chưa được thực hiện và khẳng định được việc uống rượu. Nếu có sốt, ban xuất huyết, ịtiểu cầu, xung huyết kết mạc hoặc gần đây tiếp xúc với nguồn nước có khả năng nhiễm bẩn (ví dụ thể thao dưới nước ngọt, rác thải sinh hoạt...), gửi các mẫu máu và nước tiểu để nuôi cấy tìm leptospira, huyết thanh học hoặc PCR. Và cân nhắc đến điều trị nháng sinh theo kinh nghiệm.
Sinh thiết gan có thể cần được thực hiện nếu tình trạng vàng da kéo dài không rõ nguyên nhân và khả năng do thuốc gây ra đã được loại bỏ.
Xét nghiệm tầm soát ở những bệnh nhân vàng da/nghi ngờ bệnh gan mạn
Huyết thanh học
HbsAg HCV Ab (+ IgM anti-HAV, anti HBc, anti-HEV, anti-CMV, anti-EBV nếu cấp).
Chuyển hóa
Ferritin, nồng độ alpha1- antitrypsin, caeruloplasmin.
Tự miễn
AMA, ASMA, ANA, LKM, immunoglobulins.
Khác
Siêu âm bụng, alpha-fetoprotein, nồng độ paracetamol, tầm soát độc chất học.
Bài viết cùng chuyên mục
Bệnh tiêu chảy: đánh giá đặc điểm
Tiêu chảy có thể đi kèm với sốt, đau quặn bụng, đại tiện đau, phân nhầy và/hoặc phân có máu, ngoài ra, thời gian tiêu chảy có tầm quan trọng lâm sàng đáng kể.
Khó thở cấp tính: các nguyên nhân quan trọng
Khó thở cấp được định nghĩa khi khó thở mới khởi phát hoặc trở nặng đột ngột trong 2 tuần trở lại. Khi có giảm oxy máu nghiêm trọng, tăng CO2 máu, thở dốc hoặc giảm điểm glasgow thì có thể báo hiệu những bệnh lý gây nguy hiểm đến tính mạng.
Vàng da: phân tích triệu chứng
Bilirubin được hình thành chủ yếu thông qua sự phân hủy trao đổi chất của các vòng heme, chủ yếu là từ quá trình dị hóa của các tế bào hồng cầu.
Phì đại tuyến giáp (bướu cổ): phân tích triệu chứng
Bất kỳ cản trở quá trình tổng hợp hoặc giải phóng hormone tuyến giáp đều có thể gây ra bướu cổ. Cho đến nay, yếu tố rủi ro quan trọng nhất đối với sự phát triển của bệnh bướu cổ là thiếu i-ốt.
Khám lâm sàng: hướng dẫn thực hành thăm khám
Cần nâng cao sự ấn tượng về chức năng tâm thần cao hơn trong quá trình hỏi bệnh. Nếu phát hiện những bất thường liên quan khi thăm khám lâm sàng thường quy, tiến hành đánh giá chi tiết các hệ thống có liên quan.
Tràn khí màng phổi: phân tích triệu chứng
Tràn khí màng phổi có hai loại chính, tự phát và không tự phát, tự phát phân thành nguyên phát hoặc thứ phát, tràn khí không tự phát là do chấn thương, do điều trị.
Giảm sút cân không chủ đích
Giảm cân không tự nguyện được coi là có ý nghĩa về mặt lâm sàng khi nó vượt quá 5 phần trăm hoặc hơn trọng lượng cơ thể bình thường trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tháng
Khó nuốt thực quản (cấu trúc): các nguyên nhân thường gặp
Cả bệnh cấu trúc và rối loạn vận động đều có thể gây khó nuốt. Nguyên nhân cấu trúc thường gây khó nuốt với thức ăn rắn; rối loạn vận động có thể gây khó nuốt với cả thức ăn rắn và chất lỏng.
Tiết dịch âm đạo (khí hư): phân tích triệu chứng
Tiết dịch âm đạo có thể là sinh lý hoặc bệnh lý. Khi giải phẫu bệnh, người ta báo cáo rằng 90% phụ nữ bị ảnh hưởng mắc bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn, bệnh nấm candida âm hộ-âm đạo hoặc bệnh trichomonas.
Viêm bàng quang cấp trong chẩn đoán và điều trỊ
Viêm bàng quang không biến chứng ở phụ nữ có thể dùng kháng khuẩn liều đơn ngắn ngày. Viêm bàng quang biến chứng ít gặp ở nam giới.
Đau nhức đầu cấp tính
Bất kể nguyên nhân, đau đầu hiện đang cho là xảy ra như là kết quả của việc phát hành neuropeptides từ dây thần kinh sinh ba là trong các màng mềm và màng cứng mạch máu, dẫn đến viêm thần kinh.
Đi lại khó khăn: phân tích bệnh cảnh lâm sàng
Nếu các vấn đề di chuyển là hậu quả của chóng mặt, đầu tiên hãy lượng giá các triệu chứng hạ huyết áp tư thế, sau khi thay đổi từ nằm sang tư thế đứng, đi kèm với cảm giác xây xẩm mặt mày/tiền ngất.
Sưng khớp: đánh giá các triệu chứng và nguyên nhân
Ở bệnh nhân trẻ tuổi không có tiền sử chấn thương, đã loại trừ được viêm khớp nhiễm khuẩn, sự xuất hiện của bất cứ triệu chứng nào sau đây là dấu hiệu gợi ý cao của viêm khớp phản ứng.
Đau nhiều cơ: phân tích triệu chứng
Một số tình trạng có thể dẫn đến đau đa cơ. Các nguyên nhân phổ biến nhất là đau đa cơ do thấp khớp và các tình trạng viêm. Trong nhiều trường hợp, nguyên nhân chính xác là không rõ.
Tiếng thổi tâm thu: phân tích triệu chứng khi nghe tim
Tiếng thổi tâm thu xảy ra trong giai đoạn co bóp của tim (tâm thu) xảy ra giữa S1, đóng van hai lá và van ba lá, và S2, đóng van động mạch chủ và động mạch phổi.
Đau bụng mạn tính (từng giai đoạn): đặc điểm từng bệnh lý cụ thể
Đau bụng mạn tính là đau tồn tại trong hơn sáu tháng và xảy ra không có bằng chứng của một rối loạn về thể chất cụ thể. Nó cũng không liên quan đến các chức năng của cơ thể (chẳng hạn như kinh nguyệt, nhu động ruột hoặc ăn uống), thuốc hoặc độc tố.
Gan to: phân tích triệu chứng
Gan trưởng thành bình thường có khoảng giữa xương đòn là 8–12 cm đối với nam và 6–10 cm đối với nữ, với hầu hết các nghiên cứu xác định gan to là khoảng gan lớn hơn 15 cm ở đường giữa đòn.
Tiếng cọ màng ngoài tim: phân tích triệu chứng
Viêm màng ngoài tim cấp nói chung là một tình trạng lành tính, tự giới hạn và dễ điều trị, viêm có thể tạo ra phản ứng huyết thanh, sợi huyết hoặc mủ.
Phì đại tuyến vú ở nam giới: phân tích triệu chứng
Vú nam bao gồm một lượng tối thiểu các mô mỡ và tuyến. Tỷ lệ estrogen-testosterone bị thay đổi ở nam giới có thể dẫn đến chứng vú to ở nam giới, hoặc sự tăng sinh của mô tuyến vú.
Phòng chống loãng xương
Nguy cơ của loãng xương là gãy xương khoảng 5o phần trăm đối với phụ nữ và 30 phần trăm đối với nam giới, Loãng xương gãy xương có thể gây đau đáng kể và tàn tật
Phân tích triệu chứng sốt để chẩn đoán và điều trị
Sốt được định nghĩa là sự gia tăng nhiệt độ trung tâm của cơ thể trên mức bình thường hàng ngày đối với một cá nhân.
Tiếp cận bệnh nhân bị bệnh thận
Bệnh thận có thể là cấp hoặc mãn, suy thận cấp thì chức năng thận xáu đi từng giờ hoặc từng ngày làm ứ đọng sản phẩm chuyển hóa nitơ trong máu.
Trầm cảm: phân tích để chẩn đoán và điều trị
Để được chẩn đoán mắc bệnh trầm cảm, bệnh nhân phải trải qua năm triệu chứng trở lên và phải có tâm trạng chán nản và hoặc giảm hứng thú trong 2 tuần.
Vô kinh: phân tích triệu chứng
Vô kinh là một thuật ngữ lâm sàng dùng để mô tả tình trạng không có kinh nguyệt ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Nó có nhiều nguyên nhân tiềm ẩn.
Hôn mê: phân tích để chẩn đoán và điều trị
Hôn mê là tình trạng bất tỉnh một khoảng thời gian kéo dài được phân biệt với giấc ngủ bởi không có khả năng đánh thức bệnh nhân.
