Điện tâm đồ chẩn đoán phì đại tâm thất trái (LVH)

2013-10-07 09:37 AM
Thường được sử dụng nhất là tiêu chí Sokolov Lyon, độ sâu sóng S ở V1 và chiều cao sóng R cao nhất trong V5 và V6 lớn hơn 35 mm.

Giới thiệu

Phì đại tâm thất trái để đáp ứng với các điều kiện quá tải áp lực thứ cấp như hẹp động mạch chủ và tăng huyết áp.

Điều này dẫn đến gia tăng biên độ sóng R trong đạo trình bên trái ECG (I, aVL và V4 - 6) và gia tăng độ sâu sóng S của các đạo trình bên phải (III, aVR, V1 - 3).

Thành LV dày dẫn đến khử cực kéo dài (tăng thời gian đỉnh sóng R) và chậm tái cực (ST và các bất thường sóng T) của các đường dẫn bên.

Tiêu chuẩn chẩn đoán LVH

Có rất nhiều tiêu chí để chẩn đoán LVH, một số trong đó được tóm tắt dưới đây.

Thường được sử dụng nhất là tiêu chí Sokolov Lyon (độ sâu sóng S ở V1 + chiều cao sóng R cao nhất trong V5 - V6 > 35 mm).

Tiêu chuẩn điện áp phải đi kèm với tiêu chí không áp được xem xét chẩn đoán của LVH.

Tiêu chuẩn điện áp

Đạo trình chi

Sóng R trong DI + sóng S trong DIII > 25 mm.

Sóng R sóng aVL > 11 mm.

Sóng R trong aVF > 20 mm.

Sóng S trong aVR > 14 mm.

Đạo trình trước tim

Sóng R trong V4, V5 hoặc V6 > 26 mm.

Sóng R trong V5 hoặc V6 cộng với sóng S trong V1 > 35 mm.

Sóng R lớn nhất cộng sóng S lớn nhất trong đạo trình trước tim > 45 mm.

Tiêu chuẩn không áp

Thời gian đỉnh sóng R > 50 ms trong dẫn V5 hoặc V6.

Đoạn ST chênh xuống và đảo ngược sóng T của các đường dẫn bên trái.

Thay đổi điện tâm đồ trong LVH

Phì đại nhĩ trái.

Lệc trục trái.

ST chênh lên trong các đạo trình trước tim bên phải V1 - 3 ("nghịch" với sóng S sâu).

Nổi bật sóng U (tỷ lệ thuận với tăng biên độ QRS).

LVH theo các tiêu chí điện áp: sóng S trong V2 + sóng R trong V5 > 35 mm

LVH theo các tiêu chí điện áp: sóng S trong V2 + sóng R trong V5 > 35 mm

Quá tải áp lực LV: ST chênh xuống và đảo ngược sóng T của các đường dẫn bên

Quá tải áp lực LV: ST chênh xuống và đảo ngược sóng T của các đường dẫn bên

Nguyên nhân LVH

Tăng huyết áp (nguyên nhân phổ biến nhất).

Hẹp động mạch chủ.

Hở động mạch chủ.

Hở van hai lá.

Hẹp eo động mạch chủ

Cơ tim phì đại.

Tiêu chuẩn điện áp một mình không phải là chẩn đoán của LVH.

Thay đổi điện tâm đồ là một phương tiện không nhạy cảm phát hiện LVH (bệnh nhân bị phì đại thất trái ý nghĩa lâm sàng nhìn thấy trên siêu âm tim vẫn có thể có điện tâm đồ tương đối bình thường)

Ví dụ ECG

Ví dụ 1

Điện tâm đồ này thể hiện rất nhiều các tính năng của LV phì đại

Điện tâm đồ này thể hiện rất nhiều các tính năng của LV phì đại:

Tăng đáng kể điện áp LV: sóng S trong V1 + sóng R trong V6 > 35 mm; sóng R trong aVL > 11 mm.

Tăng thời gian đỉnh sóng R: nét nhỏ trong phức hợp QRS ở V5 - 6, kết quả là QRS mở rộng nhẹ.

Quá tải áp lực thất trái: đảo ngược sóng T của các đường dẫn bên V5 - 6, DI và aVL.

Lại trục trái.

Có dấu hiệu phì đại tâm nhĩ trái. 

Ví dụ 2

Tăng đáng kể điện áp LV: R đạo trình trước tim rất lớn và sóng S trùng với các đạo trình liền kề

Một ví dụ khác của LVH:

Tăng đáng kể điện áp LV: R đạo trình trước tim rất lớn và sóng S trùng với các đạo trình liền kề (SV2 + RV6 > 35 mm).

Thời gian đỉnh sóng R > 50 ms trong V5 - 6 có liên kết với QRS mở rộng.

Hình LV quá tải áp lực với ST chênh xuống và đảo ngược sóng T trong DI, aVL và V5 - 6.

ST chênh lên trong V1 - 3.

Sóng U nổi bật trong V1 - 3.

Lệch trục trái.

LVH nghiêm trọng giống như block nhánh trái - đầu mối chính sự hiện diện của LVH là điện áp LV cao quá mức.  

Ví dụ 3

Điện áp QRS rất cao - sóng S trong V3 rất sâu

Điện áp QRS rất cao - sóng S trong V3 rất sâu.

ST chênh lên trong V1 - 3 chỉ đơn giản là tương ứng với sóng S rất sâu ("sự lỗi nhịp thích hợp").

Hình LV quá tải áp lực quá mức được nhìn thấy trong tất cả các đạo trình với sóng R dương (V5 - 6, I, II, III, aVF).

Bài mới nhất

Các cơ chế giữ ổn định mắt của tiền đình và yếu tố khác

Chức năng dự báo của hệ thống ống bán khuyên để duy trì sự thăng bằng

Ống bán khuyên nhận biết sự quay đầu

Duy trì thăng bằng tĩnh: chức năng của soan nang và cầu nang

Cơ quan tiền đình: duy trì sự thăng bằng

Vai trò của các nhân não và tiền đình: nâng đỡ cơ thể chống lại trọng lực

Chức năng vận động của thân não

Kiểm soát mức độ chính xác của co cơ: sự điều hòa ngược của hệ thống cảm giác thân thể tới vỏ não vận động

Vùng vỏ não vận động sơ cấp và nhân đỏ: sự hoạt hóa những vùng chi phối vận động ở tủy sống

Dẫn truyền tín hiệu từ vỏ não đến tủy sống: nhân đỏ hoạt động như con đường phụ

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế