- Trang chủ
- Thông tin
- Thông tin y học nước ngoài
- Uống rượu và giảm thể tích não: giải thích liên kết này thế nào?
Uống rượu và giảm thể tích não: giải thích liên kết này thế nào?
Khối lượng não đóng vai trò là dấu hiệu sinh học hữu ích, cho các biến thể gen liên quan đến sự tổn thương gia tăng, đối với việc uống rượu
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Uống nhiều rượu và teo não: mối liên hệ phức tạp
Uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến nhiều hậu quả sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm tổn thương não. Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa lượng rượu cao và giảm chất xám và chất trắng trong não. Tuy nhiên, mối quan hệ nhân quả vẫn chưa được xác định rõ ràng.
Một số ý kiến cho rằng uống rượu trực tiếp làm teo não. Khi rượu được chuyển hóa trong cơ thể, nó tạo ra một chất độc hại gọi là acetaldehyde. Chất này có thể gây tổn thương tế bào não và dẫn đến chết tế bào. Uống nhiều rượu trong thời gian dài có thể làm giảm đáng kể số lượng tế bào não, dẫn đến teo não.
Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng mối liên hệ giữa rượu và teo não có thể phức tạp hơn. Một số nghiên cứu cho thấy rằng những người có xu hướng uống nhiều rượu hơn có thể có cấu trúc não khác biệt ngay từ đầu, khiến họ dễ bị tổn thương do rượu hơn. Ví dụ, một nghiên cứu cho thấy những người có lượng cồn cao hơn có vỏ não trước trán và hồi hải mã nhỏ hơn, hai vùng não liên quan đến việc kiểm soát hành vi và trí nhớ.
Mối liên hệ giữa rượu và teo não có thể là do hai chiều
Uống nhiều rượu có thể làm teo não theo thời gian.
Những người có cấu trúc não nhất định có thể dễ bị tổn thương do rượu hơn và do đó có nhiều khả năng uống nhiều rượu hơn.
Cần có thêm nghiên cứu để xác định rõ ràng mối quan hệ nhân quả giữa rượu và teo não. Tuy nhiên, rõ ràng là uống quá nhiều rượu có thể gây hại cho sức khỏe não bộ.
Các yếu tố khác cần xem xét
Ngoài mối liên hệ tiềm ẩn giữa rượu và teo não, còn có một số yếu tố khác có thể góp phần làm giảm khối lượng não, bao gồm:
Tuổi tác: Não bộ tự nhiên co lại theo độ tuổi.
Mức độ giáo dục: Những người có trình độ học vấn cao hơn có xu hướng có khối lượng não lớn hơn.
Sức khỏe tim mạch: Sức khỏe tim mạch kém có thể ảnh hưởng đến lưu lượng máu đến não, dẫn đến tổn thương tế bào não.
Bệnh Alzheimer: Bệnh Alzheimer là một chứng rối loạn thần kinh thoái hóa làm giảm dần kích thước não.
Lời khuyên
Nếu bạn lo ngại về tác động của rượu đối với sức khỏe não bộ của mình, điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ. Họ có thể đánh giá nguy cơ cá nhân của bạn và đưa ra lời khuyên phù hợp.
Ngoài ra, bạn có thể thực hiện một số thay đổi lối sống để giúp bảo vệ sức khỏe não bộ của mình, bao gồm:
Hạn chế uống rượu: Uống rượu có trách nhiệm hoặc bỏ rượu hoàn toàn.
Ăn uống lành mạnh: Chế độ ăn uống giàu trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc có thể giúp hỗ trợ sức khỏe não bộ.
Tập thể dục thường xuyên: Hoạt động thể chất có thể giúp cải thiện lưu lượng máu đến não và thúc đẩy sự phát triển của tế bào não.
Ngủ đủ giấc: Ngủ đủ giấc rất quan trọng cho sức khỏe tổng thể của não bộ.
Quản lý căng thẳng: Căng thẳng có thể gây hại cho sức khỏe não bộ. Tìm những cách lành mạnh để kiểm soát căng thẳng, chẳng hạn như yoga, thiền hoặc dành thời gian trong thiên nhiên.
Bài viết cùng chuyên mục
Vắc xin Covid-19 Sputnik V: WHO và cơ quan Dược phẩm Châu Âu hoàn thiện đánh giá
Giám đốc khu vực của WHO tại liên minh châu ÂU nói với truyền thông Nga rằng "chắc chắn có cơ sở để lạc quan" về sự chấp thuận của Sputnik V ở châu Âu.
Chạy bộ: dù ít đến đâu cũng giảm 27% nguy cơ tử vong
Tham gia chạy bộ, bất kể liều lượng của nó, có thể sẽ dẫn đến những cải thiện đáng kể về sức khỏe, và tuổi thọ
Tại sao núm vú bị ngứa trong khi cho con bú?
Trong bài viết này, hãy tìm hiểu về nguyên nhân của núm vú bị ngứa trong khi cho con bú, cũng như làm thế nào để được cứu trợ
Ốm khi gặp lạnh: tại sao một cơn lạnh đột ngột có thể khiến đau ốm
Thời tiết không lạnh khiến chúng ta bị bệnh, nhưng nhiệt độ thấp hơn, sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng theo một số cách
Giấc ngủ: những cách để cải thiện
Nếu mục tiêu là ngủ lâu hơn, ngủ trưa trong ngày là một ý tưởng tồi, bởi vì yêu cầu giấc ngủ hàng ngày vẫn không thay đổi, những giấc ngủ mất đi từ giấc ngủ buổi tối
Gen thực sự quyết định tuổi thọ như thế nào?
Các nhà nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu từ tổ tiên và tập trung vào di truyền, để đo lường mức độ cụ thể của gen giải thích sự khác biệt về đặc điểm cá nhân của người
Đau cổ: có thể là dấu hiệu của một thứ gì đó nghiêm trọng không?
Trong bài viết này, chúng tôi thảo luận chín nguyên nhân phổ biến của đau ở phía bên của cổ, cũng như các lựa chọn điều trị và khi đi khám bác sĩ
Bệnh tiểu đường tuýp 2 và tuổi thọ
Bệnh tiểu đường tuýp 2 được cho là có ít ảnh hưởng đến tuổi thọ hơn tuýp 1 vì người ta thường phát triển tình trạng này sau này trong cuộc sống
Mang thai: các triệu chứng sớm kỳ lạ không ai nói ra
Nhưng phụ nữ mang thai cũng trải qua một loạt các triệu chứng ngoài những dấu hiệu đầu tiên, từ chất dịch nhầy chảy ra, nếm mùi kim loại đến đau đầu
Những điều cần biết về hạ đường huyết và mang thai
Trong bài viết này, xem xét kỹ lượng đường trong máu khi mang thai, bao gồm nguyên nhân, triệu chứng, rủi ro và hạ đường huyết có thể ảnh hưởng đến em bé như thế nào
Viêm phế quản: thời gian kéo dài bao lâu để hết?
Viêm phế quản cấp tính, thường kéo dài 3 đến 10 ngày, ho có thể kéo dài trong vài tuần, viêm phế quản mãn tính, kéo dài trong nhiều tháng
COVID 19 nặng: điều trị đồng nhiễm
Điều trị bằng kháng sinh, theo kinh nghiệm, nên dựa trên chẩn đoán lâm sàng, như viêm phổi cộng đồng, viêm phổi liên quan đến chăm sóc sức khỏe.
Dịch truyền tĩnh mạch: tinh bột hydroxyethyl (HES)
Mặc dù tỷ lệ phản ứng phản vệ đáng kể liên quan đến HES, dường như là thấp, một số phản ứng phản vệ đã được báo cáo
Sars CoV-2: cơ chế gây lên các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
Sinh lý bệnh của rối loạn đông máu rất phức tạp do mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố tế bào và huyết tương của hệ thống cầm máu và các thành phần của đáp ứng miễn dịch bẩm sinh.
Kháng thể sau khi tiêm vắc xin COVID-19: những điều cần biết
Vẫn còn nhiều điều mà các nhân viên y tế không biết về cách vắc-xin hoạt động ở bệnh nhân, cách giải thích kết quả xét nghiệm kháng thể sau khi bạn tiêm vắc-xin COVID-19 và những bước có thể được thực hiện nếu không đạt bảo vệ đủ.
Gen và nghiện: điều trị có mục tiêu
Các loại thuốc lạm dụng, bao gồm cả ma túy, hoạt động trên hệ thống thưởng của não, một hệ thống truyền tín hiệu chủ yếu thông qua một phân tử
Sars CoV-2: Coronavirus sống được bao lâu trên các bề mặt khác nhau?
Có thể nhiễm SARS-CoV2 nếu chạm vào miệng, mũi hoặc mắt sau khi chạm vào bề mặt hoặc vật thể có vi rút trên đó. Tuy nhiên, đây không phải là cách chính mà virus lây lan.
Vắc xin Covid-19 Janssen / Johnson & Johnson (Ad26.COV2.S): tính sinh miễn dịch hiệu quả và an toàn
Loại vắc xin này dựa trên vectơ adenovirus 26 không có khả năng sao chép biểu hiện một protein đột biến ổn định. Nó được tiêm bắp như một liều duy nhất nhưng cũng được đánh giá là hai liều cách nhau 56 ngày. Ad26.COVS.2 đã được phép sử dụng tại Hoa Kỳ.
Kiểm soát bàng quang (Bladder management)
Bàng quang co cứng (phản xạ) là khi bàng quang của quý vị chứa đầy nước tiểu và khả năng phản xạ tự động kích hoạt bàng quang để thoát nước tiểu.
Mỉm cười không nhất thiết có nghĩa là hạnh phúc
Người ta tin rằng mỉm cười có nghĩa là một người hạnh phúc, và nó thường xảy ra khi họ đang tham gia với một người hoặc một nhóm người khác
Virus corona: thời gian tồn tại, lây lan và ủ bệnh
Virus corona mới xuất hiện để có thể lây lan cho người khác, ngay cả trước khi một nhiễm triệu chứng người cho thấy
Dịch truyền tĩnh mạch: dung dịch dextrans
Các dung dịch dextran hiện tại, không can thiệp vào sự phản ứng chéo của máu, Dextrans có thể gây ra phản ứng phản vệ nhẹ
Thuốc đông y: có thể làm tăng nguy cơ tử vong của ung thư
Phương pháp điều trị ung thư thông thường, bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hoặc điều trị bằng hormone
Lựa chọn thuốc mới điều trị bệnh tiểu đường
Khi bị tiểu đường, cơ thể gặp khó khăn trong việc sử dụng insulin. Insulin là một chất được sản xuất bởi tuyến tụy giúp cơ thể bạn sử dụng glucose (đường) từ thực phẩm ăn.
Lựa chọn sinh sau khi sinh mổ trước đó: các kết quả khoa học
Cố gắng sinh đường âm đạo, có liên quan đến việc tăng nguy cơ người mẹ sinh con nghiêm trọng, và các vấn đề liên quan đến sau sinh, so với việc sinh mổ
