- Trang chủ
- Thông tin
- Chẩn đoán và điều trị theo y học hiện đại
- Định hướng chẩn đoán tình trạng chóng mặt choáng váng
Định hướng chẩn đoán tình trạng chóng mặt choáng váng
Đánh giá choáng váng nằm ở chỗ xác định bản chất chính xác các triệu chứng của bệnh nhân, thỉnh thoảng, thay đổi ý thức thoáng qua hay khiếm khuyết thần kinh khu trú được mô tả như là choáng váng.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Chìa khóa đánh giá choáng váng nằm ở chỗ xác định bản chất chính xác các triệu chứng của bệnh nhân. Thỉnh thoảng, thay đổi ý thức thoáng qua hay khiếm khuyết thần kinh khu trú được mô tả như là choáng váng.
Tuy nhiên hầu hết bệnh nhân với choáng váng có chóng mặt, đau đầu nhẹ, muốn xỉu/ cảm giác mất thăng bằng.
Các nguyên nhân gây chóng mặt
Viêm thần kinh tiền đình
Là phản ứng viêm của dây thần kinh tiền đình, khả năng do virus. Khởi phát đột ngột với chóng mặt nghiêm trọng kèm buồn nôn, nôn. Viêm mê đạo gây ù tai/mất thính lực.
Chóng mặt do tư thế kịch phát lành tính (BPPV= Benign paroxumal positional vertigo)
BPPV gây ra bởi sự thay đổi dòng nội dịch ở ống bán khuyên. Các cơn chóng mặt ngắn, điển hình kéo dài 10-60s, tăng lên khi thay đổi tư thế đầu.
Bệnh Ménière’s
Có từng cơn chóng mặt tái phát, triệu chứng ít dao động với mất thính lực, ù tai và cảm giác âm thanh lớn thoáng qua gây ra bởi tăng thể tích nội dịch trong ống bán khuyên.
U thần kinh VIII
U góc cầu tiểu não thường biểu hiện với mất thính lực một bên. Chóng mặt có thể xuất hiện nhưng hiếm khi nổi trội.
Bệnh lý não
Chóng mặt có thể do nhồi máu, xuất huyết, hủy myelin hoặc khối tổn thương choán chỗ.
Thường kèm theo các đặc điểm của rối loạn chức năng não như nhìn đôi, loạn vận ngôn hoặc liệt dây thần kinh sọ.
Chóng mặt, buồn nôn, nôn và giật nhãn cầu có xu hướng cố định và kéo dài. Các cơn thiếu máu thoáng qua của động mạch đốt sống thân nền có thể là nguyên nhân gây tái phát các đợt chóng mặt thoáng qua.
Nguyên nhân khác
Bao gồm: Chống mặt liên quan đến đau nửa đầu, các chất gây độc cho tai như gentamicin, furosemide, cisplatin, herpes zoster oticus (Hội chứng Ramsay Hunt) hay Zona hạch gối, dò ngoại dịch.
Các rối loạn gây cảm giác muốn xỉu/ váng đầu
Phản xạ muốn xỉu (triệu chứng do phó giao cảm)
Phản xạ giãn mạch và chậm nhịp tim xảy ra khi đáp ứng với một ' tác nhân' như cảm xúc mạnh, các chất kích thích độc hại. Ví dụ, bệnh nhân mở tĩnh mạch. Có tiền triệu nôn, vã mồ hôi, nhìn mờ/mất nhìn ngoại biên. Ngất xảy ra theo sau nhưng có thể hết khi nằm xuống.
Hạ huyết áp tư thế
Có thể do các thuốc điều trị tăng huyết áp, giảm thể tích (mất nước, mất máu), rối loạn thần kinh tự chủ, đặc biệt người già hoặc đái tháo đường.
Loạn nhịp tim
Nhịp tim nhanh, chậm có thể giảm cung lượng tim và làm giảm tưới máu não. Có thể kèm hồi hộp đánh trống ngực, bất thường ECG hoặc có tiền sử bệnh lý tim mạch.
Bệnh cấu trúc tim
Tắc nghẽn đường ra thất trái nặng như hẹp động mạch chủ, phì đại cơ tim tắc nghẽn có thể gây váng đầu nhẹ bởi giảm cung lượng tim. Thường có bất thường khi thăm khám như tiếng thổi tâm thu và trên ECG như phì đại thất trái.
Các nguyên nhân gây rối loạn thăng bằng
Thất điều
Thiếu sự phối hợp vận động cơ có thể gây mất thăng bằng và đi lại khó khăn.
Nguyên nhân phổ biến là do bệnh lý não.
Suy giảm đa cảm giác
Sự cân bằng đòi hỏi tín hiệu vào từ nhiều bộ phận cảm thụ cảm giác (Thị giác, tiền đình, xúc giác, cảm giác bản thể). Giảm chức năng nhiều hơn một trong các bộ phận này, dù rất nhỏ cũng có thể gây mất thăng bằng. Điều này thường gặp ở người già.
Yếu cơ
Tổn thương bất kỳ vị trí nào ở đường vận động (Võ não, neuron vận động cao, neuron vận động thấp, bản vận động hay cơ ) có thể dẫn đến mất thăng bằng do yếu cơ.
Nguyên nhân khác
Mất tự tin, bệnh Parkinson và rối loạn phối hợp vận động… là nguyên nhân gây mất thăng bằng.
Nguyên nhân khác gây choáng váng
Có nhiều nguyên nhân có thể gây choáng như hạ glucose máu, động kinh thùy thái dương, biến thể migraine, não úng thủy áp lực bình thường, tăng thông khí và lo âu.
Bài viết cùng chuyên mục
Mất ý thức thoáng qua: phân tích triệu chứng lâm sàng
Xem như là mất ý thức thoáng qua nếu nhân chứng xác định có một khoảng thời gian không có đáp ứng, bệnh nhân mô tả thức dậy hoặc tỉnh lại trên mặt đất, đặc biệt không có ký ức về việc té ngã gì trước đó, hoặc có tổn thương mặt.
Hiệu giá kháng thể kháng nhân (ANA) cao: phân tích triệu chứng
Kháng thể kháng nhân (ANA) được tạo ra ở những bệnh nhân mắc bệnh mô liên kết tự miễn dịch chủ yếu thuộc nhóm immunoglobulin G và thường có mặt ở mức độ cao hơn.
Khó thở cấp tính: các nguyên nhân quan trọng
Khó thở cấp được định nghĩa khi khó thở mới khởi phát hoặc trở nặng đột ngột trong 2 tuần trở lại. Khi có giảm oxy máu nghiêm trọng, tăng CO2 máu, thở dốc hoặc giảm điểm glasgow thì có thể báo hiệu những bệnh lý gây nguy hiểm đến tính mạng.
Phân tích triệu chứng chán ăn để chẩn đoán và điều trị
Chán ăn là tình trạng chán ăn kéo dài, đây là một triệu chứng phổ biến của nhiều vấn đề y tế và cần được phân biệt với bệnh chán ăn tâm thần.
Mất ý thức thoáng qua: ngất và co giật
Chẩn đoán mất ý thức thoáng qua thường dựa vào sự tái diễn, và sự phân tầng nguy cơ là điều thiết yếu để xác định những người cần phải nhập viện, và những người được lượng giá an toàn như bệnh nhân ngoại trú.
Viêm bàng quang cấp trong chẩn đoán và điều trỊ
Viêm bàng quang không biến chứng ở phụ nữ có thể dùng kháng khuẩn liều đơn ngắn ngày. Viêm bàng quang biến chứng ít gặp ở nam giới.
Triệu chứng và dấu hiệu bệnh mắt
Tiết tố mủ thường do nhiễm vi khuẩn ở kết mạc, giác mạc hoặc túi lệ. Viêm kết mạc hoặc viêm giác mạc do vi rút gây tiết tố nước.
Vàng da: đánh giá bệnh cảnh lâm sàng
Vàng da xảy ra khi có sự rối loạn vận chuyển bilirubin qua tế bào gan có thể tắc nghẽn của ống dẫn mật do viêm hoặc phù nề. Điển hình là sự tăng không tỉ lệ giữa ALT và AST liên quan với ALP và GGT.
Phân tích triệu chứng ngủ nhiều để chẩn đoán và điều trị
Ngủ nhiều quá mức nên được phân biệt với mệt mỏi tổng quát và mệt mỏi không đặc hiệu, vì bệnh nhân thường sử dụng các thuật ngữ thay thế cho nhau.
Bệnh tiêu chảy: đánh giá đặc điểm
Tiêu chảy có thể đi kèm với sốt, đau quặn bụng, đại tiện đau, phân nhầy và/hoặc phân có máu, ngoài ra, thời gian tiêu chảy có tầm quan trọng lâm sàng đáng kể.
Nhịp tim chậm: phân tích triệu chứng
Các tình trạng có thể nhịp tim chậm bao gồm phơi nhiễm, mất cân bằng điện giải, nhiễm trùng, hạ đường huyết, suy giáp/cường giáp, thiếu máu cơ tim.
Đau thắt ngực: các bước đánh giá thêm nếu nghi ngờ
Mức độ đau thắt ngực không dựa trên mức đau mà dựa trên tần số triệu chứng, giới hạn khả năng gắng sức hoạt động chức năng. Bởi vì những thông tin này sẽ hướng dẫn điều trị và theo dõi đáp ứng, đánh giá triệu chứng chính xác.
Phát ban dát sẩn: phân tích triệu chứng
Khi phát ban dát sẩn có liên quan đến sốt, nên nghi ngờ nguyên nhân nhiễm trùng. Nếu không có sốt, phản ứng dị ứng thường là nguyên nhân.
Gan to: phân tích triệu chứng
Gan trưởng thành bình thường có khoảng giữa xương đòn là 8–12 cm đối với nam và 6–10 cm đối với nữ, với hầu hết các nghiên cứu xác định gan to là khoảng gan lớn hơn 15 cm ở đường giữa đòn.
Xuất huyết và ban xuất huyết: phân tích triệu chứng
Trình tự thời gian và tiền sử ban xuất huyết cũng như bất kỳ dấu hiệu chảy máu bất thường nào đều quan trọng, bởi vì nguyên nhân của ban xuất huyết có thể là bẩm sinh hoặc mắc phải.
Ho: phân tích triệu chứng
Ho được kích hoạt thông qua kích hoạt cảm giác của các sợi hướng tâm trong dây thần kinh phế vị, phản xạ nội tạng này có thể được kiểm soát bởi các trung tâm vỏ não cao hơn.
Phòng chống lạm dụng rượu và ma túy bất hợp pháp
Phòng chống lạm dụng rượu và ma túy bất hợp pháp! Tỷ lệ lạm dụng có vẻ cao hơn ở nam giới, người da trắng, thanh niên chưa lập gia đình và cá nhân...
Giảm tiểu cầu: phân tích triệu chứng
Giảm tiểu cầu xảy ra thông qua một hoặc nhiều cơ chế sau: giảm sản xuất tiểu cầu bởi tủy xương, tăng phá hủy tiểu cầu, kẹt lách, hiệu ứng pha loãng và lỗi xét nghiệm.
Ngất: phân tích triệu chứng để chẩn đoán và điều trị
Ngất có thể được phân loại bằng cách sử dụng các hệ thống khác nhau từ các tình trạng ác tính và lành tính đến các tình trạng do tim và không do tim.
Định hướng chẩn đoán mệt mỏi
Mệt mỏi là tình trạng kiệt quệ về thể chất và hoặc tinh thần, điều này rất phổ biến và không đặc hiệu, do vậy mà việc xác định tình trạng bệnh nền gặp nhiều khó khăn.
Vô kinh: phân tích triệu chứng
Vô kinh là một thuật ngữ lâm sàng dùng để mô tả tình trạng không có kinh nguyệt ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Nó có nhiều nguyên nhân tiềm ẩn.
Chảy máu trực tràng: đánh giá tình trạng lâm sàng
Chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa thấp ở bệnh nhân không có rối loạn huyết động tuy nhiên cần phải nghi ngờ xuất huyết tiêu hóa cao nếu có các đặc điểm của shock giảm thể tích.
Mất thị lực: phân tích triệu chứng
Mất thị lực có thể đột ngột hoặc dần dần, một mắt hoặc hai mắt, một phần hoặc toàn bộ và có thể là một triệu chứng đơn độc hoặc một phần của hội chứng phức tạp.
Phân tích triệu chứng phù nề để chẩn đoán và điều trị
Phù là do sự bất thường trong trao đổi dịch ảnh hưởng đến huyết động mao mạch, trao đổi natri và nước ở thận, hoặc cả hai, phù nề là một triệu chứng phổ biến trong nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau.
Nguyên tắc quản lý đau
Đối với đau liên tục, giảm đau kéo dài cũng có thể được đưa ra xung quanh thời gian với một loại thuốc tác dụng ngắn khi cần thiết để đột phá với đau đớn.
